Chứng khoán và Thị trường chứng khoánThi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Chứng khoán và Thị trường chứng khoán – Đề 34 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Chứng khoán và Thị trường chứng khoán – Đề 34 Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Chứng khoán và Thị trường chứng khoán – Đề 34 Số câu27Quiz ID6223 Câu 1 Câu 1: Tỷ lệ sở hữu của Nhà nước trong SACOM là bao nhiêu? A 28% B 38% C 52% D 62% Câu 2 Câu 2: Điều gì xảy ra khi TSCĐ > Nguồn dài hạn? A Doanh nghiệp có cơ cấu tài chính tốt B Nguồn tài trợ hợp lý C Doanh nghiệp dễ mất khả năng thanh toán D Doanh nghiệp có nhiều tài sản cố định Câu 3 Câu 3: Giao dịch gián tiếp trong hoạt động tự doanh được thực hiện thông qua đối tượng nào? A Chỉ thông qua nhà môi giới lập giá B Chỉ thông qua chuyên gia chứng khoán C Chỉ thông qua đặt lệnh trực tiếp D Tất cả các phương án trên Câu 4 Câu 4: Market Direction (M) có ý nghĩa gì trong phân tích thị trường? A Chỉ phương hướng đầu tư của nhà đầu tư cá nhân B Chỉ xu hướng biến động của các cổ phiếu riêng lẻ C Chỉ chiều hướng biến động chung của thị trường D Chỉ phương hướng đầu tư của các định chế Câu 5 Câu 5: Vai trò nào sau đây KHÔNG phải là vai trò của tổ chức bảo lãnh đối với tổ chức phát hành? A Tư vấn tài chính và quản lý B Nâng cao khả năng thành công của đợt phát hành C Hạn chế và chia sẻ rủi ro D Đảm bảo kiểm soát được thành phần cổ đông mới Câu 6 Câu 6: Trường hợp nào phù hợp để áp dụng mô hình cổ tức không thay đổi (Zero growth)? A Các doanh nghiệp có tỷ lệ tăng trưởng cao B Các doanh nghiệp có chính sách trả cổ tức thay đổi theo năm C Các doanh nghiệp có chính sách chỉ trả cổ tức giống nhau ở tất cả các năm D Các doanh nghiệp không trả cổ tức Câu 7 Câu 7: Vốn điều lệ hiện tại của SACOM là bao nhiêu? A 120.000 triệu đồng B 180.000 triệu đồng C 234.000 triệu đồng D 184.140 triệu đồng Câu 8 Câu 8: Tư vấn đầu tư chứng khoán cần được xây dựng trên những nền tảng kiến thức nào? A Kế toán, Marketing, Thị trường, Pháp luật B Kế toán, Đầu tư, Thị trường, Thuế C Kế toán, Đầu tư, Thị trường, Pháp luật D Marketing, Đầu tư, Thị trường, Pháp luật Câu 9 Câu 9: Tài khoản nào được sử dụng khi nhà đầu tư muốn ủy thác toàn quyền cho chuyên gia đầu tư của công ty chứng khoán? A Tài khoản thông thường B Tài khoản tư vấn C Tài khoản ủy thác D Tài khoản tiền mặt Câu 10 Câu 10: Theo nghĩa hẹp, môi giới chứng khoán là gì? A Hoạt động tiếp thị và tư vấn đầu tư chứng khoán B Hoạt động KDCK trong đó CTCK đại diện khách hàng giao dịch và hưởng phí dịch vụ C Hoạt động mở tài khoản và cung cấp giấy chứng nhận chứng khoán D Hoạt động thanh toán và quyết toán các giao dịch Câu 11 Câu 11: Khi mua bán chứng khoán trên thị trường thứ cấp, bộ phận tự doanh phải thực hiện theo những phương thức nào? A Chỉ giao dịch theo phương thức khớp lệnh B Chỉ giao dịch theo phương thức thỏa thuận C Chỉ giao dịch theo phương thức khớp giá trên sàn OTC D Giao dịch theo phương thức khớp lệnh, thỏa thuận hoặc khớp giá trên sàn OTC Câu 12 Câu 12: Chức năng nào không thuộc về hoạt động môi giới chứng khoán? A Cung cấp dịch vụ B Đáp ứng nhu cầu tâm lý C Kiểm soát cảm xúc D Quyết định đầu tư thay khách hàng Câu 13 Câu 13: Năng lực của chủ thể kinh doanh chứng khoán cần đáp ứng yêu cầu nào? A Chỉ cần có vốn lớn B Chỉ cần có kinh nghiệm lâu năm C Có kỹ năng phân tích tốt và hiểu biết về lĩnh vực hành nghề D Chỉ cần có bằng cấp chuyên môn Câu 14 Câu 14: Trong quản lý đầu tư cổ phiếu, CTCK cần thực hiện những công việc gì? A Chỉ cần theo dõi danh mục cổ phiếu B Chỉ cần phân tích và dự đoán kinh tế vĩ mô C Chỉ cần định giá cổ phiếu đang nắm giữ D Theo dõi danh mục, phân tích dự đoán kinh tế vĩ mô, ngành và định giá cổ phiếu Câu 15 Câu 15: Một trong những sai lầm của nhà đầu tư chứng khoán là gì? A Đa dạng hóa danh mục đầu tư B Tập trung vào đầu tư dài hạn C Giới hạn thời gian đầu tư quá ngắn D Thường xuyên tái cân bằng danh mục Câu 16 Câu 16: Nghiệp vụ nào không phải là nghiệp vụ của công ty chứng khoán? A Môi giới chứng khoán B Bảo lãnh phát hành C Phát hành chứng chỉ quỹ D Tự doanh chứng khoán Câu 17 Câu 17: Phương thức bảo lãnh 'Tất cả hoặc không' có đặc điểm gì? A TCBL phải bán được một số lượng tối thiểu B TCBL phải bán hết toàn bộ số lượng, nếu không sẽ huỷ đợt phát hành C TCBL có thể bán một phần và trả lại phần còn lại D TCBL được tự do quyết định số lượng bán Câu 18 Câu 18: Tại sao phải định giá cổ phiếu? A Để xác định thời điểm phát hành cổ phiếu B Để tránh rủi ro và thất bại trong đầu tư C Để xác định số lượng cổ phiếu phát hành D Để xác định thời điểm niêm yết Câu 19 Câu 19: Trong hình thức bảo lãnh tối thiểu - tối đa, khi nào đợt phát hành bị hủy? A Khi bán được trên lượng trần B Khi bán được dưới lượng sàn C Khi bán được đúng lượng sàn D Khi bán được đúng lượng trần Câu 20 Câu 20: Phương pháp trung hòa rủi ro trong quản lý bán chủ động là gì? A Loại bỏ hoàn toàn rủi ro về giá B Loại bỏ hoàn toàn rủi ro về tái đầu tư C Xây dựng danh mục để rủi ro về giá và rủi ro tái đầu tư triệt tiêu nhau D Chỉ đầu tư vào trái phiếu có rủi ro thấp Câu 21 Câu 21: Chiến lược hoán đổi lợi suất đơn thuần trong quản lý chủ động là gì? A Chuyển từ trái phiếu có coupon cao sang thấp B Chuyển từ trái phiếu có coupon thấp sang cao khi giá không chênh lệch nhiều C Chuyển đổi giữa các trái phiếu có cùng coupon D Chuyển đổi giữa các trái phiếu có cùng thời gian đáo hạn Câu 22 Câu 22: Nguyên tắc ưu tiên khách hàng trong hoạt động tự doanh của CTCK được hiểu như thế nào? A Lệnh giao dịch của công ty được ưu tiên xử lý trước B Lệnh giao dịch của khách hàng phải được ưu tiên xử lý trước lệnh tự doanh C Lệnh giao dịch được xử lý theo thứ tự thời gian D Không có quy định về thứ tự ưu tiên xử lý lệnh Câu 23 Câu 23: Bảo lãnh phát hành chứng khoán là gì? A Hoạt động hỗ trợ nhà phát hành huy động vốn trên thị trường sơ cấp B Hoạt động hỗ trợ nhà phát hành huy động vốn trên thị trường thứ cấp C Hoạt động tự mua bán chứng khoán để hưởng chênh lệch giá D Hoạt động tư vấn cho nhà đầu tư Câu 24 Câu 24: Hình thức bảo lãnh nào không cam kết mua hết chứng khoán phát hành? A Cam kết chắc chắn B Cố gắng cao nhất C Tất cả hoặc không D Dự phòng Câu 25 Câu 25: Công ty chứng khoán phải cập nhật thông tin về khả năng tài chính, khả năng chịu đựng rủi ro của khách hàng với tần suất như thế nào? A 3 tháng/lần B 6 tháng/lần C 9 tháng/lần D 12 tháng/lần Câu 26 Câu 26: Vòng quay hàng tồn kho được tính bằng công thức nào? A Doanh thu thuần / Giá trị hàng tồn kho bình quân B Giá vốn hàng bán / Giá trị hàng tồn kho bình quân C Giá trị hàng tồn kho bình quân / Giá vốn hàng bán D Doanh thu bán chịu / Giá trị hàng tồn kho bình quân Câu 27 Câu 27: Điều gì tạo điều kiện thuận lợi cho phân tích kỹ thuật trong thời đại hiện nay? A Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và phần mềm B Sự phát triển của thị trường chứng khoán C Sự tăng trưởng kinh tế D Số lượng nhà đầu tư tăng Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Dẫn luận ngôn ngữ học – Đề 14 Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Chứng khoán và Thị trường chứng khoán – Đề 35