Chứng khoán và Thị trường chứng khoánThi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Chứng khoán và Thị trường chứng khoán – Đề 35 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Chứng khoán và Thị trường chứng khoán – Đề 35 Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Chứng khoán và Thị trường chứng khoán – Đề 35 Số câu25Quiz ID6224 Câu 1 Câu 1: Phí quản lý trong hoa hồng bảo lãnh được dành cho đối tượng nào? A Tổ chức bảo lãnh chính B Các tổ chức bảo lãnh thành viên C Các đại lý phân phối D Tất cả các tổ chức tham gia bảo lãnh Câu 2 Câu 2: Quản lý danh mục đầu tư là gì? A Là việc đầu tư vào một loại chứng khoán duy nhất B Là việc cho vay tiền để thu lãi C Là quá trình quản lý tiền ủy thác đầu tư vào các quỹ phù hợp với mục tiêu đã định D Là việc gửi tiết kiệm ngân hàng Câu 3 Câu 3: Số dư nợ trên tài khoản giao dịch giảm xuống được xem là dấu hiệu của điều gì? A Xu thế giá lên B Sự gia tăng của luồng vốn tham gia thị trường C Nhà đầu tư muốn mở rộng giao dịch D Xu thế giá xuống Câu 4 Câu 4: Phương pháp quản lý danh mục đầu tư cổ phiếu thụ động có đặc điểm gì? A Thường xuyên mua bán để tối đa hóa lợi nhuận B Mua cổ phiếu theo chỉ số chuẩn và nắm giữ dài hạn C Dự đoán biến động thị trường để mua bán D Thay đổi danh mục thường xuyên theo thị trường Câu 5 Câu 5: Công việc nào được coi là quan trọng nhất và khó khăn nhất trong nghiệp vụ bảo lãnh phát hành? A Lựa chọn thành viên tổ hợp B Chuẩn bị hồ sơ xin phép phát hành C Định giá chứng khoán phát hành D Phân tích đánh giá khả năng phát hành Câu 6 Câu 6: Mục tiêu của chiến lược quản lý chủ động là gì? A Thu được lợi suất đầu tư bằng với lợi suất danh mục thụ động chuẩn B Thu được lợi suất đầu tư thấp hơn lợi suất danh mục thụ động chuẩn C Thu được lợi suất đầu tư cao hơn lợi suất danh mục thụ động chuẩn D Chỉ tập trung vào việc giảm thiểu rủi ro đầu tư Câu 7 Câu 7: Số dư có trên tài khoản giao dịch giảm xuống thường được coi là dấu hiệu của điều gì? A Xu thế giá tăng B Xu thế giá đi ngang C Xu thế giá giảm D Không liên quan đến xu thế giá Câu 8 Câu 8: Mối quan hệ giữa mức sinh lời danh nghĩa (R), mức sinh lời thực tế (r) và tỷ lệ lạm phát (h) được thể hiện qua công thức nào? A R = r + h B R = r x h C R = r + h + rh D R = r - h Câu 9 Câu 9: Khi nhận lệnh qua điện thoại, nhân viên môi giới tại sàn cần kiểm tra những gì? A Chỉ cần kiểm tra số điện thoại gọi đến B Chỉ cần kiểm tra người gọi là nhân viên môi giới C Số gọi đến phải đúng số công ty và người gọi là nhân viên môi giới D Không cần kiểm tra gì cả Câu 10 Câu 10: Mục đích của việc ban hành các quy định pháp luật về kinh doanh chứng khoán là gì? A Chỉ để bảo vệ nhà đầu tư cá nhân B Chỉ để đảm bảo thị trường hoạt động hiệu quả C Chỉ để ngăn chặn hoạt động tiêu cực D Bảo vệ nhà đầu tư, đảm bảo thị trường hoạt động hiệu quả và ngăn chặn các hoạt động tiêu cực Câu 11 Câu 11: Các hình thức chuyển lệnh tới đại diện tại sàn bao gồm: A Chỉ qua điện thoại có ghi âm B Chỉ qua fax và mạng máy tính C Qua điện thoại có ghi âm, fax và mạng máy tính D Qua email và tin nhắn SMS Câu 12 Câu 12: Trong hình thức bảo lãnh tối thiểu - tối đa, khi nào đợt phát hành bị hủy? A Khi bán được trên lượng trần B Khi bán được dưới lượng sàn C Khi bán được đúng lượng sàn D Khi bán được đúng lượng trần Câu 13 Câu 13: Quy trình thanh toán giao dịch chứng khoán diễn ra trong mấy ngày? A 2 ngày (T+0, T+1) B 3 ngày (T+0, T+1, T+2) C 4 ngày (T+0, T+1, T+2, T+3) D 5 ngày (T+0, T+1, T+2, T+3, T+4) Câu 14 Câu 14: Bộ phận nào đảm bảo tài khoản của khách hàng luôn trong trạng thái phù hợp với quy định pháp luật? A Bộ phận thủ quỹ B Bộ phận kế toán C Bộ phận ký quỹ D Bộ phận quản lý hồ sơ Câu 15 Câu 15: Khi nhận lệnh giao dịch qua Internet, điện thoại, fax, công ty chứng khoán phải tuân thủ quy định nào? A Chỉ cần tuân thủ Luật Giao dịch điện tử B Chỉ cần xác nhận lại với khách hàng C Chỉ cần lưu giữ bằng chứng đặt lệnh D Tuân thủ Luật Giao dịch điện tử, xác nhận lại với khách hàng và lưu giữ bằng chứng Câu 16 Câu 16: Điểm hạn chế của việc sử dụng hệ số P/E là gì? A Không thể áp dụng cho mọi doanh nghiệp B Quá phức tạp để tính toán C Được tính dựa vào lợi nhuận của năm trước D Không phản ánh được giá trị thực của doanh nghiệp Câu 17 Câu 17: Doanh lợi kỳ vọng E(r) được tính như thế nào? A Tổng của tất cả các kết quả có thể xảy ra B Bình quân của tất cả các kết quả có thể xảy ra C Bình quân gia quyền theo xác suất của các kết quả trong tất cả tình huống D Tổng của xác suất các tình huống Câu 18 Câu 18: Khi nào nên mua trái phiếu theo phương pháp định giá? A Khi PV < Pm B Khi PV = Pm C Khi PV > Pm D Khi PV ≤ Pm Câu 19 Câu 19: Yếu tố nào không phải là nguyên nhân tạo nên giá trị lợi thế của doanh nghiệp? A Uy tín về chất lượng sản phẩm B Vị trí địa lý thuận lợi C Bí quyết công nghệ và bằng sáng chế D Số lượng cổ phiếu đang lưu hành Câu 20 Câu 20: Mục tiêu nào sau đây KHÔNG phải là mục tiêu của quá trình khai thác thông tin khách hàng? A Khai thác được mục tiêu tài chính của khách hàng B Thiết lập sự đồng cảm với khách hàng C Tìm ra ngôn ngữ riêng của khách hàng D Quyết định chiến lược đầu tư cho khách hàng Câu 21 Câu 21: Nghiệp vụ môi giới chứng khoán là gì? A Hoạt động tự doanh chứng khoán B Hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán C Hoạt động làm đại diện giao dịch cho khách hàng để hưởng phí hoa hồng D Hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán Câu 22 Câu 22: Kinh doanh chứng khoán bao gồm những dịch vụ nào? A Mua bán chứng khoán và quản lý tài sản B Bảo lãnh phát hành và tư vấn tài chính C Đầu tư chứng khoán và môi giới chứng khoán D Mua bán chứng khoán, bảo lãnh phát hành, quản lý tài sản, tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán Câu 23 Câu 23: Qui trình bảo lãnh phát hành chứng khoán bắt đầu bằng bước nào? A Chuẩn bị hồ sơ xin phép phát hành B Phân tích, đánh giá khả năng phát hành chứng khoán C Định giá đợt chào bán D Lựa chọn thành viên tổ hợp Câu 24 Câu 24: Chỉ số ROE cao chứng tỏ điều gì? A Công ty có nhiều tài sản B Công ty có nhiều nợ phải trả C Công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông D Công ty có doanh thu cao Câu 25 Câu 25: Tỷ lệ ký quỹ hiện nay đối với giao dịch mua chứng khoán tại Việt Nam là bao nhiêu? A 50% B 60% C 70% D 80% Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Chứng khoán và Thị trường chứng khoán – Đề 34 Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Chứng khoán và Thị trường chứng khoán – Đề 36