Luật cạnh tranhThi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Luật cạnh tranh – Đề 20 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Luật cạnh tranh – Đề 20 Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Luật cạnh tranh – Đề 20 Số câu25Quiz ID6367 Câu 1 Câu 1: Mức phạt tiền đối với hành vi sáp nhập, hợp nhất, mua lại, liên doanh bị cấm là bao nhiêu? A Đến 3% tổng doanh thu năm tài chính trước B Đến 5% tổng doanh thu năm tài chính trước C Đến 7% tổng doanh thu năm tài chính trước D Đến 10% tổng doanh thu năm tài chính trước Câu 2 Câu 2: Khi rào cản do doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh, vị trí độc quyền thực hiện thì áp dụng quy định nào để xử lý? A Quy định về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh B Quy định về hành vi lạm dụng C Quy định về tập trung kinh tế D Quy định về cạnh tranh không lành mạnh Câu 3 Câu 3: Một doanh nghiệp được coi là có vị trí thống lĩnh thị trường khi nào? A Có thị phần từ 20% trở lên trên thị trường liên quan B Có thị phần từ 30% trở lên trên thị trường liên quan C Có thị phần từ 40% trở lên trên thị trường liên quan D Có thị phần từ 50% trở lên trên thị trường liên quan Câu 4 Câu 4: Hợp đồng mua bán kèm có đặc điểm gì? A Có lợi cho cả hai bên B Gây bất lợi cho khách hàng C Có lợi cho người bán D Không ảnh hưởng đến lợi ích các bên Câu 5 Câu 5: Việc xác định thị trường địa lý phụ thuộc chủ yếu vào những yếu tố nào? A Chi phí vận chuyển và bản chất sản phẩm B Rào cản gia nhập thị trường và chi phí vận chuyển C Chi phí vận chuyển, bản chất sản phẩm và rào cản gia nhập thị trường D Bản chất sản phẩm và tập quán tiêu dùng Câu 6 Câu 6: Điều kiện nào sau đây không bị cấm khi doanh nghiệp đặt ra trong ký kết hợp đồng? A Điều kiện hạn chế cạnh tranh B Điều kiện về tiêu chuẩn kỹ thuật để bảo vệ uy tín doanh nghiệp C Điều kiện hạn chế về địa điểm bán hàng D Điều kiện hạn chế về số lượng hàng hóa cung cấp Câu 7 Câu 7: Nhiệm vụ nào sau đây không thuộc thẩm quyền của Cơ quan Quản lý cạnh tranh? A Kiểm soát tập trung kinh tế B Điều tra hành vi hạn chế cạnh tranh C Xử lý hành vi cạnh tranh không lành mạnh D Xử lý, giải quyết khiếu nại các vụ việc hạn chế cạnh tranh Câu 8 Câu 8: Hành vi ấn định giá bán lại có đặc điểm gì? A Là thỏa thuận ngang giữa các nhà sản xuất B Là kết quả tự nguyện giữa nhà sản xuất và người phân phối C Là thỏa thuận dọc giữa nhà sản xuất và người phân phối dựa trên sự áp đặt D Là thỏa thuận giữa các đối thủ cạnh tranh Câu 9 Câu 9: Hình thức đưa thông tin trong hành vi gièm pha doanh nghiệp có thể được thực hiện bằng cách nào? A Trực tiếp từ doanh nghiệp vi phạm B Gián tiếp qua phương tiện truyền thông, báo chí C Công khai hoặc không công khai D Tất cả các đáp án trên Câu 10 Câu 10: Cách xác định thị trường địa lý của cơ quan thực thi Luật Cạnh tranh dựa trên yếu tố nào? A Chỉ dựa vào phân tích thị phần B Chỉ dựa vào sự khác biệt về giá C Dựa vào phân tích thị phần và sự khác biệt về giá D Chỉ dựa vào chi phí vận chuyển Câu 11 Câu 11: Ủy ban Thương mại lành mạnh Đài Loan có bao nhiêu đơn vị giúp việc? A 4 đơn vị B 5 đơn vị C 6 đơn vị D 7 đơn vị Câu 12 Câu 12: Các quy định về tự do dịch chuyển và cạnh tranh có mối quan hệ như thế nào? A Hoàn toàn độc lập với nhau B Chỉ áp dụng cho khối doanh nghiệp C Có thể chồng chéo và áp dụng trong cùng một tình huống D Chỉ áp dụng cho các biện pháp của quốc gia Câu 13 Câu 13: Về cấu thành của hành vi cạnh tranh không lành mạnh, thiệt hại được xác định như thế nào? A Tất cả hành vi đều phải có thiệt hại thực tế B Tất cả hành vi chỉ cần có khả năng gây thiệt hại C Một số hành vi cần thiệt hại thực tế, một số hành vi chỉ cần khả năng gây thiệt hại D Không cần xem xét yếu tố thiệt hại Câu 14 Câu 14: Vì sao quảng cáo so sánh bị coi là hành vi cạnh tranh không lành mạnh? A Vì vượt quá giới hạn và nhiệm vụ của hoạt động quảng cáo B Vì thể hiện mong muốn dựa dẫm vào sản phẩm của người khác C Vì làm giảm uy tín của sản phẩm cùng loại D Cả A và B đều đúng Câu 15 Câu 15: Các chiến lược nào có thể được miễn trừ khi nhằm hạ giá thành và đem lại lợi ích cho người tiêu dùng? A Liên doanh và hợp tác phát triển B Xây dựng tiêu chuẩn chung C Nâng cao năng lực cạnh tranh D Tất cả các đáp án trên Câu 16 Câu 16: Tại sao Vương quốc Anh có xu hướng lấy Mỹ làm nguồn tham khảo về luật cạnh tranh? A Do sự tương đồng về ngôn ngữ và truyền thống luật chung B Do áp lực từ Hoa Kỳ C Do ảnh hưởng của EU D Do thiếu hệ thống luật cạnh tranh riêng Câu 17 Câu 17: Mục tiêu chính của luật cạnh tranh theo quan điểm của các nhà kinh tế là gì? A Bảo vệ người tiêu dùng B Thúc đẩy và duy trì quá trình cạnh tranh hiệu quả để phân bổ nguồn lực tốt hơn C Kiểm soát độc quyền D Bảo vệ doanh nghiệp nhỏ Câu 18 Câu 18: Khi nào việc mua thêm hàng hóa/dịch vụ không bị coi là hành vi bán kèm vi phạm? A Khi giá hàng hóa/dịch vụ phụ rẻ B Khi khách hàng tự nguyện mua C Khi hàng hóa/dịch vụ phụ cần thiết cho việc sử dụng đối tượng chính D Khi có nhiều người mua cùng lúc Câu 19 Câu 19: Trong ví dụ về thị trường giấy, vì sao các loại giấy chất lượng khác nhau được xem là nằm trong cùng một thị trường? A Vì chúng có cùng mục đích sử dụng B Vì chúng có cùng giá thành C Vì nhà sản xuất có thể dễ dàng điều chỉnh sản xuất các loại giấy khác nhau với chi phí không đáng kể trong thời gian ngắn D Vì chúng được phân phối qua cùng một kênh Câu 20 Câu 20: Tập trung kinh tế có thể tác động đến thị trường cạnh tranh theo những cách nào? A Thay đổi số lượng doanh nghiệp trên thị trường B Thay đổi tương quan cạnh tranh giữa các doanh nghiệp C Cơ cấu lại thị trường D Tất cả các đáp án trên Câu 21 Câu 21: Người tham gia bán hàng đa cấp được hưởng những lợi ích nào? A Chỉ được hưởng tiền hoa hồng B Chỉ được hưởng tiền thưởng C Chỉ được hưởng lợi ích kinh tế khác D Được hưởng tiền hoa hồng, tiền thưởng và các lợi ích kinh tế khác Câu 22 Câu 22: Việc theo đuổi các mục tiêu khác ngoài hiệu quả kinh tế có thể gây ra hệ quả gì? A Tăng phúc lợi người tiêu dùng B Giảm chi phí sản xuất C Ảnh hưởng đến phúc lợi người tiêu dùng D Tăng hiệu quả kinh tế Câu 23 Câu 23: Quyền nào được coi là quyền tối cao của người tiêu dùng trên thị trường? A Quyền khiếu nại B Quyền được bồi thường C Quyền lựa chọn hàng hóa và dịch vụ D Quyền được tư vấn Câu 24 Câu 24: Theo kinh tế học, hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh (Cartel) là gì? A Là sự thống nhất hành động giữa các doanh nghiệp nhằm tăng cường cạnh tranh B Là sự thống nhất hành động của nhiều doanh nghiệp nhằm giảm bớt hoặc loại bỏ sức ép cạnh tranh C Là thỏa thuận giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng D Là thỏa thuận giữa doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước Câu 25 Câu 25: Hành vi nào sau đây thuộc về áp đặt điều kiện ký kết hợp đồng? A Yêu cầu thanh toán trước khi giao hàng B Hạn chế địa điểm bán lại hàng hóa C Giảm giá theo số lượng mua D Yêu cầu đặt cọc Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Luật cạnh tranh – Đề 19 Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Luật cạnh tranh – Đề 21