Luật cạnh tranhThi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Luật cạnh tranh – Đề 21 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Luật cạnh tranh – Đề 21 Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Luật cạnh tranh – Đề 21 Số câu26Quiz ID6368 Câu 1 Câu 1: Lý thuyết về cạnh tranh tự do ra đời vào thời kỳ nào? A Thời kỳ giá cả do nhà nước quy định B Thời kỳ giá cả tự do vận động theo quan hệ cung cầu C Thời kỳ độc quyền nhà nước D Thời kỳ phong kiến Câu 2 Câu 2: Trường hợp nào sau đây không bị coi là bán hàng hóa dưới giá thành toàn bộ nhằm loại bỏ đối thủ cạnh tranh? A Hạ giá bán hàng hóa để thu hút khách hàng mới B Hạ giá bán hàng hóa tươi sống C Hạ giá bán hàng hóa để chiếm lĩnh thị trường D Hạ giá để phá sản đối thủ cạnh tranh Câu 3 Câu 3: Điều gì khiến trường phái Chicago khác biệt với trường phái Harvard? A Phương pháp nghiên cứu dựa trên lý thuyết thay vì kinh nghiệm B Mức độ can thiệp của chính phủ C Cách tiếp cận về độc quyền D Quan điểm về doanh nghiệp nhỏ Câu 4 Câu 4: Khi nào loại thông đồng ngăn cản đấu thầu thường được thực hiện? A Khi lôi kéo được một số doanh nghiệp dự thầu B Khi lôi kéo được tất cả doanh nghiệp dự thầu C Khi không lôi kéo được doanh nghiệp dự thầu nào D Khi chỉ có một doanh nghiệp dự thầu Câu 5 Câu 5: Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh? A Bộ Công Thương B Hội đồng Cạnh tranh C Thủ tướng Chính phủ D Tòa án nhân dân tối cao Câu 6 Câu 6: Nhóm doanh nghiệp có vị trí thông lĩnh thị trường phải thỏa mãn điều kiện nào? A Chỉ cần đạt tổng thị phần theo quy định B Chỉ cần cùng hành động gây hạn chế cạnh tranh C Cùng hành động gây hạn chế cạnh tranh và đạt tổng thị phần theo quy định D Có mối liên hệ về kinh tế và tài chính Câu 7 Câu 7: Tập trung kinh tế theo chiều dọc có thể gây ra hệ quả nào? A Tạo rào cản gia nhập thị trường B Gây sức ép lên thị trường C Hạn chế cạnh tranh về giá D Cả A và B đều đúng Câu 8 Câu 8: Tại sao việc yêu cầu đặt cọc hoặc trả tiền để tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp bị coi là bất chính? A Vì làm giảm số lượng người tham gia B Vì người tham gia chỉ là người tiếp thị bán lẻ sản phẩm C Vì số tiền đặt cọc quá cao D Vì làm giảm doanh thu của doanh nghiệp Câu 9 Câu 9: Điều kiện nào sau đây cấu thành hành vi từ chối doanh nghiệp gia nhập hiệp hội là cạnh tranh không lành mạnh? A Doanh nghiệp không đủ điều kiện gia nhập hiệp hội B Sự từ chối không mang tính phân biệt đối xử C Doanh nghiệp không bị bất lợi trong cạnh tranh D Doanh nghiệp đủ điều kiện và việc từ chối mang tính phân biệt đối xử Câu 10 Câu 10: Luật Sherman được sử dụng đúng chức năng của mình vào năm nào? A 1890 B 1895 C 1897 D 1904 Câu 11 Câu 11: Nhà nước tư bản bắt đầu xử lý các hành vi cạnh tranh không lành mạnh vào thời điểm nào? A Cuối thế kỷ XX B Giữa thế kỷ XX C Đầu thế kỷ XIX D Cuối thế kỷ XVIII Câu 12 Câu 12: Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm tuyệt đối có đặc điểm gì? A Chỉ bị cấm khi có thị phần từ 30% trở lên B Luôn mang bản chất hạn chế cạnh tranh và không có cơ sở biện hộ về hiệu quả C Chỉ bị cấm khi gây thiệt hại thực tế D Có thể được miễn trừ trong một số trường hợp Câu 13 Câu 13: Quyết định của tổ chức nào dưới đây có thể bị coi là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh? A Quyết định của cơ quan quản lý nhà nước B Quyết định của Hiệp hội ngành nghề C Quyết định của một doanh nghiệp độc lập D Quyết định của người tiêu dùng Câu 14 Câu 14: Nội dung nào sau đây không thuộc về việc tạo lập và thúc đẩy cơ hội bình đẳng trong cạnh tranh? A Xóa bỏ cơ chế hai giá giữa doanh nghiệp trong nước và nước ngoài B Đẩy mạnh công tác cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước C Tổ chức nhiều giải thưởng tôn vinh doanh nghiệp hoạt động tốt D Minh bạch hóa hoạt động của cơ quan Nhà nước các cấp Câu 15 Câu 15: Nghĩa vụ đặc thù của doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh, vị trí độc quyền là gì? A Phải tăng cường cạnh tranh B Không được làm giảm mức độ cạnh tranh hiện có trên thị trường C Phải chia sẻ thị phần với đối thủ D Phải giảm giá bán sản phẩm Câu 16 Câu 16: Khi nào điều tra sơ bộ vụ việc cạnh tranh được tiến hành? A Chỉ khi có hồ sơ khiếu nại được thụ lý B Chỉ khi phát hiện dấu hiệu vi phạm C Cả A và B D Khi có yêu cầu từ Hội đồng Cạnh tranh Câu 17 Câu 17: Theo quy định, giá thành toàn bộ bao gồm những chi phí nào? A Chi phí sản xuất và chi phí quảng cáo B Chi phí cấu thành giá thành sản xuất và chi phí lưu thông C Chi phí nguyên vật liệu và chi phí nhân công D Chi phí sản xuất và chi phí bảo hành Câu 18 Câu 18: Sự gia tăng minh bạch về giá cả có thể dẫn đến hệ quả nào? A Chỉ tạo điều kiện cho thương mại song song B Chỉ thúc đẩy việc tạo rào cản mới C Chỉ tạo điều kiện giám sát giá của đối thủ D Tạo điều kiện cho thương mại song song nhưng cũng thúc đẩy tạo rào cản mới Câu 19 Câu 19: Hành vi hạn chế cạnh tranh thường bao gồm những dạng nào? A Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh và tập trung kinh tế B Lạm dụng vị trí thống lĩnh và cạnh tranh không lành mạnh C Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh/độc quyền và tập trung kinh tế D Tập trung kinh tế và cạnh tranh không lành mạnh Câu 20 Câu 20: Trường hợp nào sau đây bị cấm thực hiện tập trung kinh tế? A Thị phần kết hợp dưới 30% B Thị phần kết hợp từ 30-50% C Thị phần kết hợp trên 50% D Thị phần kết hợp dưới 20% Câu 21 Câu 21: Nguyên nhân kinh tế nào dẫn đến tập trung kinh tế? A Sức ép cạnh tranh và khủng hoảng kinh tế B Nhu cầu phát triển kinh doanh và sức ép cạnh tranh C Khủng hoảng kinh tế và nhu cầu phát triển kinh doanh D Sức ép cạnh tranh, khủng hoảng kinh tế và nhu cầu phát triển kinh doanh Câu 22 Câu 22: Hành vi quảng cáo nào sau đây bị coi là vi phạm pháp luật? A Quảng cáo đúng chất lượng sản phẩm B Quảng cáo có sự đồng ý của đối tác C Quảng cáo sản phẩm được phép lưu thông D Quảng cáo nói xấu cơ sở sản xuất của người khác Câu 23 Câu 23: Mục đích của thỏa thuận loại bỏ doanh nghiệp khác khác với thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm như thế nào? A Thỏa thuận loại bỏ nhằm chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp khác B Thỏa thuận ngăn cản nhằm chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp khác C Cả hai thỏa thuận đều có cùng mục đích D Không có sự khác biệt về mục đích Câu 24 Câu 24: Yếu tố nào không thuộc về nội dung bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, doanh nghiệp và người tiêu dùng? A Xây dựng công cụ chống bán phá giá B Xây dựng công cụ chống trợ cấp C Xây dựng các tiêu chí miễn trừ trong Luật Cạnh tranh D Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế Câu 25 Câu 25: Hành vi chỉ dẫn gây nhầm lẫn bao gồm mấy dạng vi phạm cụ thể? A 1 dạng vi phạm B 2 dạng vi phạm C 3 dạng vi phạm D 4 dạng vi phạm Câu 26 Câu 26: Theo pháp luật Canada và Hoa Kỳ, mức giá nào sau đây không bị coi là định giá hủy diệt? A Giá thấp hơn chi phí biến đổi bình quân B Giá cao hơn chi phí toàn bộ bình quân C Giá nằm giữa chi phí toàn bộ bình quân và chi phí khả biên bình quân D Giá thấp hơn chi phí toàn bộ bình quân Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Luật cạnh tranh – Đề 20 Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Luật cạnh tranh – Đề 22