Luật cạnh tranhThi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Luật cạnh tranh – Đề 22 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Luật cạnh tranh – Đề 22 Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Luật cạnh tranh – Đề 22 Số câu26Quiz ID6369 Câu 1 Câu 1: Luật Cạnh tranh EC phục vụ những đối tượng nào? A Chỉ phục vụ cạnh tranh B Chỉ phục vụ nhu cầu hợp nhất thị trường chung C Phục vụ cả cạnh tranh và nhu cầu hợp nhất thành thị trường chung D Không phục vụ đối tượng nào Câu 2 Câu 2: Pháp luật hiện hành về tập trung kinh tế được chia thành những nhóm nào? A Nhóm quản lý nhà nước và nhóm bảo vệ người tiêu dùng B Nhóm quản lý nhà nước và nhóm quy định trong Luật Cạnh tranh C Nhóm bảo vệ người tiêu dùng và nhóm quy định trong Luật Cạnh tranh D Nhóm quản lý doanh nghiệp và nhóm bảo vệ người tiêu dùng Câu 3 Câu 3: Theo kinh nghiệm của Ủy ban châu Âu, khi nào một nhóm khách hàng riêng biệt sẽ liên quan đến định nghĩa thị trường? A Khi nhóm khách hàng có số lượng lớn B Khi nhóm khách hàng có thu nhập cao C Khi bản thân khách hàng tạo ra thị trường riêng và có thể phân biệt giá giữa các nhóm D Khi nhóm khách hàng có nhu cầu đặc biệt Câu 4 Câu 4: Chi phí lưu thông hàng hóa, dịch vụ KHÔNG bao gồm khoản nào sau đây? A Hoa hồng cho đại lý và môi giới B Chi phí vận chuyển và bảo quản C Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp D Chi phí quảng cáo và bảo hành Câu 5 Câu 5: Hành vi nào sau đây bị coi là bán hàng đa cấp bất chính? A Cho người tham gia hưởng hoa hồng từ doanh số bán hàng B Giới hạn số cấp được hưởng hoa hồng trong mạng lưới C Cho người tham gia hưởng lợi ích chủ yếu từ việc giới thiệu người mới D Yêu cầu người tham gia nỗ lực bán hàng Câu 6 Câu 6: Các yếu tố cần thiết để một cơ quan được coi là cơ quan tài phán bao gồm: A Áp dụng pháp luật để ra phán quyết và thủ tục xử lý mang tính tranh tụng B Thủ tục xử lý mang tính tranh tụng và quyết định chỉ bị xét lại bởi tòa án C Áp dụng pháp luật để ra phán quyết và quyết định chỉ bị xét lại bởi tòa án D Áp dụng pháp luật để ra phán quyết, thủ tục xử lý mang tính tranh tụng và quyết định chỉ bị xét lại bởi tòa án Câu 7 Câu 7: Theo pháp luật Việt Nam, khi nào hành vi định giá hủy diệt được xác định là vi phạm? A Khi giá bán cao hơn chi phí biến đổi bình quân B Khi giá bán thực tế thấp hơn giá thành toàn bộ C Khi giá bán nằm trong khu vực màu xám D Khi giá bán cao hơn chi phí toàn bộ bình quân Câu 8 Câu 8: Nguyên nhân nào dẫn đến sự hình thành độc quyền? A Do quá trình cạnh tranh và yêu cầu công nghệ/quy mô tối thiểu B Do chính sách của nhà nước C Do sự thỏa thuận giữa các doanh nghiệp D Do người tiêu dùng lựa chọn Câu 9 Câu 9: Điều kiện nào sau đây KHÔNG phải là điều kiện của cạnh tranh hoàn hảo? A Số lượng doanh nghiệp và khách hàng lớn B Sản phẩm đồng nhất C Doanh nghiệp có khả năng chi phối giá cả D Thông tin thị trường hoàn hảo Câu 10 Câu 10: Chính sách cạnh tranh theo nghĩa hẹp bao gồm những gì? A Chỉ bao gồm pháp luật cạnh tranh B Các quy tắc và quy định thúc đẩy cạnh tranh trong nền kinh tế C Các biện pháp kinh tế kích thích cạnh tranh D Tất cả các biện pháp của Nhà nước về cạnh tranh Câu 11 Câu 11: Mục đích của hành vi lạm dụng mang tính độc quyền là gì? A Tăng lợi nhuận trực tiếp B Mở rộng thị trường C Loại bỏ, ngăn cản đối thủ để duy trì quyền lực thị trường D Cải thiện chất lượng sản phẩm Câu 12 Câu 12: Khi nào quan hệ về lợi ích và nghĩa vụ giữa doanh nghiệp với người tham gia mới thực sự phát sinh? A Khi ký hợp đồng tham gia B Khi đóng tiền đặt cọc C Khi người tham gia thực hiện việc tiếp thị sản phẩm D Khi được cấp chứng nhận đại lý Câu 13 Câu 13: Dấu hiệu đầu tiên đặt ra nghi vấn về các thỏa thuận ngầm là gì? A Các doanh nghiệp có cùng mức giá B Các doanh nghiệp đã có sự phối hợp cùng thực hiện một hành vi hạn chế cạnh tranh C Các doanh nghiệp cùng thay đổi giá D Các doanh nghiệp có cùng chiến lược kinh doanh Câu 14 Câu 14: Điều gì phân biệt tập trung kinh tế với tích tụ tư bản? A Tập trung kinh tế chỉ liên quan đến vốn B Tích tụ tư bản chỉ áp dụng với doanh nghiệp nhà nước C Tập trung kinh tế là liên kết nhiều doanh nghiệp, còn tích tụ tư bản là phát triển nội sinh của một doanh nghiệp D Tích tụ tư bản diễn ra nhanh hơn tập trung kinh tế Câu 15 Câu 15: Theo Luật Cạnh tranh Canađa, để xử lý hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh, cần chứng minh được mấy nội dung? A 2 nội dung B 3 nội dung C 4 nội dung D 5 nội dung Câu 16 Câu 16: Nội dung của thủ tục thông báo tập trung kinh tế bao gồm những gì? A Chỉ xác định thị trường liên quan B Chỉ xác định thị phần kết hợp C Xác định thị trường liên quan và thị phần của từng doanh nghiệp để tính thị phần kết hợp D Xác định doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Câu 17 Câu 17: Ủy ban Thương mại lành mạnh (KFTC) của Hàn Quốc được thành lập vào năm nào? A 1994 B 1996 C 1981 D 1990 Câu 18 Câu 18: Trong cơ chế thị trường, việc hình thành giá cả hàng hoá chịu sự điều tiết của những quy luật nào? A Quy luật giá trị B Quy luật cung cầu C Quy luật thị trường D Cả A và B đều đúng Câu 19 Câu 19: Trong môi trường cạnh tranh, ai là người có vị trí trung tâm? A Nhà sản xuất B Người tiêu dùng C Nhà phân phối D Nhà đầu tư Câu 20 Câu 20: Theo quan điểm của Mario Monti, nguyên tắc về nền kinh tế thị trường mở đòi hỏi điều gì? A Niềm tin vô điều kiện vào cơ chế thị trường B Sự can thiệp tối đa của nhà nước C Cam kết nghiêm túc và tự kiểm chế của quyền lực công để bảo vệ cơ chế thị trường D Bãi bỏ mọi quy định về cạnh tranh Câu 21 Câu 21: Trong vụ việc ACB năm 2003, hành vi gièm pha được thực hiện thông qua hình thức nào? A Phát tờ rơi có nội dung xấu B Đăng báo tin sai sự thật C Tung tin đồn thất thiệt D Phát sóng truyền hình tin giả Câu 22 Câu 22: Để thực hiện mục đích loại bỏ doanh nghiệp khác, các doanh nghiệp tham gia thỏa thuận phải thực hiện những hành vi nào? A Chỉ cần thống nhất không giao dịch với doanh nghiệp không tham gia thỏa thuận B Chỉ cần kêu gọi khách hàng không giao dịch với doanh nghiệp không tham gia thỏa thuận C Thống nhất không giao dịch và thực hiện thêm một trong các hành vi gây khó khăn khác D Chỉ cần bán hàng với giá thấp để doanh nghiệp khác phải rút lui Câu 23 Câu 23: Chiến lược bóc lột của doanh nghiệp thống lĩnh thường nhằm mục đích gì? A Tăng hiệu quả kinh doanh B Tối đa hóa lợi ích từ vị trí độc quyền C Cải thiện chất lượng sản phẩm D Mở rộng thị phần Câu 24 Câu 24: Điều 157(1) quy định về xử lý chính sách công nghiệp của Cộng đồng như thế nào? A Phù hợp với hệ thống thị trường đóng B Phù hợp với hệ thống thị trường mở và cạnh tranh C Phù hợp với hệ thống kế hoạch hóa D Không đề cập đến hệ thống thị trường Câu 25 Câu 25: Điều kiện nào sau đây KHÔNG được coi là điều kiện có nội dung phản cạnh tranh? A Hạn chế về địa điểm bán lại hàng hoá B Hạn chế về khách hàng mua hàng hoá để bán lại C Tiêu chuẩn về năng lực tài chính và kinh nghiệm D Hạn chế về hình thức, số lượng hàng hoá được cung cấp Câu 26 Câu 26: Hình thức của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh có thể là gì? A Chỉ có thể là văn bản B Chỉ có thể là lời nói C Chỉ có thể là thỏa thuận công khai D Có thể là công khai hoặc không công khai Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Luật cạnh tranh – Đề 21 Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Luật cạnh tranh – Đề 23