Thi thử tốt nghiệp Vật lý THPT 2025 – Sở giáo dục Ninh Bình – lần 1

Thi thử tốt nghiệp Vật lý THPT 2025 – Sở giáo dục Ninh Bình – lần 1

Thi thử tốt nghiệp Vật lý THPT 2025 – Sở giáo dục Ninh Bình – lần 1

Số câu40
Quiz ID6943
Câu 1

Câu 1: Một nhiệt kế có phạm vi đo từ 263 K đến 1273 K, dùng để đo nhiệt độ của các lò nung. Phạm vi đo của nhiệt kế này trong thang nhiệt độ Celsius là

Câu 2

Câu 2: Bơm căng săm xe đạp và vặn van thật chặt nhưng để lâu ngày vẫn bị xẹp lốp vì

Câu 3

Câu 3: Thiết bị nào sau đây không dùng để xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước?

Câu 4

Câu 4: Một bọt khí nổi lên từ một đáy hồ nước. Khi đến mặt nước, nó có thể tích gấp 1,2 lần ban đầu. Coi nhiệt độ của bọt khí là không đổi. So với áp suất trên mặt hồ thì áp suất dưới đáy hồ

Câu 5

Câu 5: Người ta ghi chép rằng tại cửa sông Amadon đã tìm thấy một thỏi vàng thiên nhiên có khối lượng 62,3kg. Nếu khối lượng mol của vàng là 197 g/mol thì số mol của thỏi vàng này gần giá trị nào nhất sau đây?

Câu 6
$25
Câu 7

Câu 7: Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng?

Câu 8

Câu 8: Khi dùng đèn cồn giống hệt nhau để đun các bình nước khác nhau trong cùng một khoảng thời gian, người ta thấy nhiệt độ trong các bình là khác nhau. Yếu tố nào sau đây làm cho nhiệt độ của nước trong các bình trở nên khác nhau khi ta đun nước?

Câu 9

Câu 9: Tính chất nào sau đây không phải của phân tử vật chất ở thể khí

Câu 10

Câu 10: Nhiệt độ mùa đông tại thành phố NewYork (Mĩ) là $23^0F$. Ứng với nhiệt Celsius, nhiệt độ đó là

Câu 11

Câu 11: Công thức nào sau đây là công thức tổng quát của định luật một nhiệt động lực học?

Câu 12
$26
Câu 13
$27
Câu 14

Câu 14: Gọi p là áp suất, V là thể tích, R là hằng số khí lí tưởng, k là hằng số Boltzmann và T là nhiệt độ tuyệt đối. Số mol khí có trong một khối lượng chất khí cho trước được xác định bởi biểu thức

Câu 15

Câu 15: Khi nhiệt độ của một khối khí lý tưởng tăng ở áp suất không đổi, khối lượng riêng của khối khí sẽ như thế nào?

Câu 16

Câu 16: Biệt nhiệt hoá hơi riêng của nước là $L = 2,3.10^6 J/Kg$. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn 100g nước ở $100^0C$ là

Câu 17

Câu 17: Quần áo khô sau khi phơi dưới ánh nắng mặt trời. Hiện tượng này thể hiện?

Câu 18
$28
Câu 19
$29
Câu 20

b) Tại điểm B trên đồ thị, nước bắt đầu xảy ra sự sôi.

Câu 21

c) Trong đoạn BC trên đồ thị, khối nước nhận nhiệt lượng để thực hiện quá trình hóa hơi.

Câu 22

d) Tại điểm C lượng nước còn lại là 96g.

Câu 23
$2a
Câu 24

b) Nhiệt độ nước trong cốc nhôm (1) tăng dần chứng tỏ nước trong cốc (1) được nhận nhiệt lượng.

Câu 25

c) Nhiệt độ nước ở bình (2) giảm dần chứng tỏ nó thực hiện truyền nhiệt lượng.

Câu 26

d) Sau một thời gian cả hai nhiệt kế chỉ giá trị không đổi và bằng nhau chứng tỏ sự truyền nhiệt năng đã dừng lại khi nước trong hai bình tràn vào nhau có nhiệt độ bằng nhau.

Câu 27
$2b
Câu 28

b) Bỏ qua sai số coi công thức liên hệ áp suất theo thể tích là $p = \frac{23}{V}$, p đo bằng bar (1 bar = $10 Pa^5$), V đo bằng $cm^3$. Thể tích khí đã dùng trong thí nghiệm ở điều kiện tiêu chuẩn là 0,18 lít.

Câu 29

c) Thí nghiệm này đã kiểm chứng được định luật Boyle.

Câu 30

d) Khi tiến hành thí nghiệm nhóm đã dịch chuyển từ từ pit-tông để mục đích chính là giúp toàn thể các bạn trong nhóm có thời gian để nhìn rõ kết quả thay đổi các thông số của khí

Câu 31

Câu 4: Ngày 26 tháng 10 năm 2024 đã diễn ra lễ hội khinh khí cầu Tràng An – Cúc Phương năm 2024 tại Ninh Bình. Một khí cầu có thể tích $V = 336 cm^3$ và khối lượng vỏ m = 82 kg được bơm không khí nóng tới áp suất bằng áp suất không khí bên ngoài. Biết không khí bên ngoài có nhiệt độ $30^0C$ và áp suất 1 atm (1 atm = 101325 Pa) ; khối lượng mol của không khí ở điều kiện chuẩn là $29.10^{-3}$ kg/mol

a) Nhiệt độ của không khí bên ngoài khí cầu là 303 K.

Câu 32

b) Cho rằng lực của gió không đáng kể lực chính đẩy khí cầu bay lên là lực Archimedes (Ắc- xi- mét) tác dụng vào khí cầu.

Câu 33

c) Cho rằng lực của gió không đáng kể để khí cầu bắt đầu bay lên thì nhiệt độ không khí nóng bên trong khí cầu là 368 K.

Câu 34

d) Khối lượng riêng của không khí ở nhiệt độ $30^0C$ và áp suất 1atm là 1,17 g/l.

Câu 35
$2c
Câu 36
$2d
Câu 37
$2e
Câu 38

Câu 4: Một săm xe máy được bơm không khí ở $27^0C$ tới áp suất 2 atm. Săm chỉ có thể chịu được áp suất tối đa bằng 3,0 atm. Bỏ qua sự nở nhiệt của săm. Nhiệt độ của không khí trong săm có thể có thể có giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu $^0C$ để săm không bị nổ? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

Câu 39

Câu 5: Một bình đựng 2,5 g khí hêli có thể tích 5 lít và nhiệt độ ở $27^0C$. Áp suất khí trong bình là $x.10^5 (N/m^2)$. Giá trị của x bằng bao nhiêu? (kết quả lấy 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân).

Câu 40

Câu 6: Một lượng khí nhận một nhiệt lượng 25,4 kJ do được đun nóng, khí dãn ra và thực hiện một công 21,2 kJ ra môi trường xung quanh. Nội năng của khối khí này đã biến thiên một lượng bao nhiêu kilôjun (kJ)? (kết quả lấy đến một chữ số sau dấu phẩy thập phân).

Để lại một bình luận

Lấy mã (Làm theo yêu cầu phía dưới và nhập câu trả lời để lấy Pass)