Vật LýThi thử tốt nghiệp Vật lý THPT 2025 – THPT Yên Lạc, Vĩnh Phúc Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử tốt nghiệp Vật lý THPT 2025 – THPT Yên Lạc, Vĩnh Phúc Thi thử tốt nghiệp Vật lý THPT 2025 – THPT Yên Lạc, Vĩnh Phúc Số câu40Quiz ID6944 Câu 1 $14 A Giai đoạn từ (1) sang (2) là dãn (thể tích khí tăng) đẳng áp B Giai đoạn từ (2) sang (3) là nén đẳng áp C Giai đoạn từ (1) sang (2) là nén (thể tích khí giảm) đẳng áp D Giai đoạn từ (2) sang (3) là dãn đẳng áp Câu 2 Câu 2: Các thông số xác định trạng thái của một lượng khí là: A Áp suất, thể tích, nhiệt độ B Áp suất, thể tích, khối lượng mol C Áp suất, nhiệt độ, khối lượng D Áp suất, nhiệt độ, khối lượng riêng Câu 3 Câu 3: Xét khối khí như trong hình vẽ. Dùng tay ấn mạnh và nhanh pittông, đồng thời nung nóng khí bằng ngọn lửa đèn cồn. Chọn đáp án không đúng. A Nội năng của khối khí giảm một lượng: ∆U = A + Q B Khối khí tiếp xúc ngọn lửa, nhận nhiệt từ bên ngoài nên Q > 0 C Khối khí bị nén, nhận công từ bên ngoài nên A > 0 D Nội năng của khối khí tăng một lượng: U = A + Q Câu 4 Câu 4: Một bình đựng khí oxygen có thể tích 150 ml và áp suất bằng 450 kPa. Coi nhiệt độ không đổi. Thể tích của khí này là bao nhiêu khi áp suất của khí là 150 kPa? A 50 ml B 100 ml C 300 ml D 450 ml Câu 5 Câu 5: Tại điều kiện tiêu chuẩn, một lượng khí có số mol n luôn có áp suất, nhiệt độ, thể tích bằng: A $p = 1,013.10^5 Pa $ B V = n.11,4 lít C T = 270 K D $V = 22,4 m^3$ Câu 6 Câu 6: Trong một quá trình đẳng áp của một lượng khí, khối khí nhận công là $4,5.10^4 J$ làm một lượng khí có J làm một lượng khí có thể tích thay đổi từ 2,6 m3 đến 1,1 m3. Áp suất trong quá trình này là bao nhiêu? A 3.104 Pa B $4,1.10^4 Pa$ C 2,4.10^4 Pa$ D $1,2.10^4 Pa$ Câu 7 Câu 7: Biết không khí có khối lượng mol là M = 29 g/mol và khối lượng riêng $D = 1,29 kg/m^3$; $NA = 6,02.10^{23}$. Một học sinh hít một hơi thật sâu và hít vào khoảng $400 cm^3$. Một hơi hít sâu như vậy có bao nhiêu phân tử không khí được hít vào? A $1,1.10^{22}$ B $1,1.10^{25}$ C $5,4.10^{22}$ D $5,4.10^{25}$ Câu 8 Câu 8: Đơn vị nào sau đây không dùng để đo áp suất: A N.m B Pa C mmHg D atm Câu 9 Câu 9: Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là $1,8.10^5 J/kg$. Câu nào dưới đây là đúng? A Mỗi kilôgam đồng toả ra nhiệt lượng $1,8.10^5 J$ khi hoá lỏng hoàn toàn B Mỗi kilôgam đồng cần thu nhiệt lượng $1,8.10^5 J$ để hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy C Khối đồng cần thu nhiệt lượng $1,8.10^5 J$ để hoá lỏng D Khối đồng sẽ toả ra $1,8.10^5 J$ khi nóng chảy hoàn toàn Câu 10 $15 A Nếu trên đoạn 1 mà là chân không thì chiều cao h của cột thủy ngân cho biết áp suất lớn hơn khí quyển B Nếu trên đoạn 1 mà có lẫn khí thì chiều cao h của cột thủy ngân cho áp suất lớn hơn áp suất khí quyển C Nếu trên đoạn 1 mà là chân không thì chiều cao h của cột thủy ngân cho biết áp suất khí quyển D Nếu trên đoạn 1 mà có lẫn khí thì chiều cao h của cột thủy ngân cho biết áp suất khí quyển Câu 11 Câu 11: Nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt kế Y tế là: A $100^0C$ B $42^0C$ C $39^0C$ D $50^0C$ Câu 12 Câu 12: Thế giới từng ghi nhận sự thay đổi nhiệt độ rất lớn diễn ra ở Spearfish, South Dakota vào ngày 21/01/1943. Lúc 7h30 sáng, nhiệt độ ngoài trời là $–20^0C$. Hai phút sau, nhiệt độ này đã tăng lên đến $7,2^0C$. Xác định độ tăng nhiệt độ trung bình trong 2 phút đó theo đơn vị $^0C/giây$. A 1,36 B 0,227 C 2,27 D 13,6 Câu 13 Câu 13: Một bọt khí do một thợ lặn tạo ra ở độ sâu h nổi lên mặt nước. Ta thấy: A Thể tích bọt khí tăng khi nổi lên do áp suất giảm B Thể tích bọt khí giảm khi nổi lên do áp suất giảm C Thể tích bọt khí giảm khi nổi lên do áp suất tăng D Thể tích bọt khí tăng khi nổi lên do áp suất tăng Câu 14 Câu 14: Ở $27^0C$ thể tích của một lượng khí là 6 lít. Thể tích của lượng khí đó ở nhiệt độ $227^0C$ khi áp suấtkhông đổi là A 50 lít B 8 lít C 15 lít D 10 lít Câu 15 Câu 15: Công thức liên hệ nhiệt độ của các thang đo khác nhau nào sau đây là đúng? A $t(^0F) = 32 + 1,8t(^0C)$ B $T(K) = 270 + t(^0F)$ C $T(K) = 263 + t(^0C)$ D $t(^0F) = 31 + 1,8t(^0C)$ Câu 16 Câu 16: Thiết bị nào sau đây không dùng để xác định nhiệt hóa hơi riêng L của nước A Cân điện tử B Oát kế C Nhiệt lượng kế D Nhiệt kế Câu 17 $16 A Từ t = 14 phút đến t =16 phút B Từ t = 0 phút đến t = 2 phút C Từ t = 4 phút đến t = 14 phút D Từ t = 0 phút đến t = 4 phút Câu 18 $17 A c), b), a) B a), b), c) C b), c), a) D b), a), c) Câu 19 Câu 1: Lạc đà là di sản nổi bật của Qatar và là một phần của truyền thống đất nước sa mạc này. Chúng từng là phương tiện giao thông duy nhất ở Qatar từ rất lâu trước khi có ô tô và các phương thức vận tải khác. Lạc đà có thể chịu được những thay đổi lớn về nhiệt độ. Điều này giúp lạc đà tiết kiệm nước bằng cách không đổ mồ hôi khi nhiệt độ môi trường tăng. Đặc điểm này rất quan trọng để lạc đà tồn tại trong môi trường sa mạc. Biểu đồ sau đây cho thấy những thay đổi trung bình về nhiệt độ cơ thể lạc đà trong một ngày điển hình ở sa mạc Qatar. Các nhận định dưới đây là đúng hay sai: a) Lạc đà đến hiện nay vẫn là phương tiện giao thông duy nhất ở khu vực Qatar. A Đúng B Sai Câu 20 b) Nhiệt độ thấp nhất trong ngày của cơ thể lạc đà xấp xỉ $33^0C$. A Đúng B Sai Câu 21 c) Nếu lạc đà, giống như con người, sử dụng mồ hôi như cơ chế để giữ nhiệt độ cơ thể không đổi, lượng nước tối đa (theo lít) mà một con lạc đà có khối lượng $5,5.10^2kg$ phải đổ mồ hôi lúc 12 giờ trưa để giảm nhiệt độ cơ thể xuống giá trị thấp nhất trong ngày là 7,5 lít. Giả sử cách duy nhất để duy trì nhiệt độ là sự bay hơi của mồ hôi. (Lưu ý: nhiệt dung riêng của động vật có vú vào khoảng $3,48.10^3J/(kg.K)$ và nhiệt hóa hơi riêng của nước tại nhiệt độ thấp nhất là $2,42.10^6J/kg$). A Đúng B Sai Câu 22 d) Cấu trúc chân lạc đà thích nghi tốt để tồn tại trên sa mạc. Bàn chân xòe rộng giúp lạc đà không chìm vào những bãi cát lỏng lẻo và xê dịch. Bề mặt rộng của mỗi bàn chân giúp chống lún bằng cách giảm áp lực lên cát. Từ mô hình bàn chân lạc đà trong hình trên (màu đen là phần chân tiếp xúc với cát), ta tính được áp suất do trọng lượng của lạc đà nén lên cát là $19,12.10^4 Pa$. Sử dụng khối lượng của lạc đà được đề cập ở mục c, lấy π = 3,14 và $g = 10 m/s^2$. A Đúng B Sai Câu 23 $18 A Đúng B Sai Câu 24 b) Để bóng bay lên được, người ta cần bơm vào bóng loại khí có khối lượng riêng nhỏ hơn không khí. A Đúng B Sai Câu 25 c) Quả bóng có thể lên đến độ cao khoảng 40 km rồi vỡ do áp suất không khí giảm khiến vỏ bóng không chịu nổi và vỡ. A Đúng B Sai Câu 26 d) Quả bóng thời tiết sẽ bị nổ ở áp suất 27640 Pa và thể tích tăng tới 39,5 m3. Một quả bóng thời tiết được thả vào không gian có thể tích khí ban đầu 15,8 m3và áp suất ban đầu là 105000 Pa ở nhiệt độ $27^0C$. Khi quả bóng đó bị nổ, nhiệt độ của khí là –$86^0C$. A Đúng B Sai Câu 27 Câu 3: Trứng có thể luộc lòng đào hoặc chín kỹ ở gần như mọi nơi trên hành tinh, nhưng không thể làm vậy ở điểm cao nhất trên Trái Đất so với mực nước biển là đỉnh Everest. Trên đỉnh ngọn núi Everest cao 8848 m so với mực nước biển, ở khoảng $73,5^0C$ nước đã sôi. Nếu đun tiếp thì nước sẽ hoá hơi, nhiệt độ của nó không tăng. Cả lòng trắng và lòng đỏ của trứng cấu tạo từ những hợp chất khác nhau và protein đông lại ở nhiệt độ khác nhau. Lòng trắng bao gồm 54% ovalbumin, không đông cho tới khi đạt 80 độ C trong khi lòng đỏ cần ít nhất 70 độ C để cứng lại. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai? a) Do áp suất không khí thấp, áp suất khí quyển tại đỉnh núi Everest là 253 mmHg, gần bằng 1/3 áp suất khí quyển tại mực nước biển nên ta không thể luộc chín trứng bằng nồi thông thường A Đúng B Sai Câu 28 b) Do nhiệt độ môi trường thấp, nhiệt độ trung bình tại đỉnh Everest là $36^0C $ vào tháng 1 và vào tháng 7 là $19^0C$ nên ta không thể luộc chín trứng bằng nồi thông thường. A Đúng B Sai Câu 29 c) Nếu bạn ở trên đỉnh núi Everest và thực sự thèm trứng chín, giải pháp là sử dụng nồi áp suất hoặc cho thêm muối, đơn giản hơn nữa là nướng trứng. A Đúng B Sai Câu 30 $19 A Đúng B Sai Câu 31 Câu 4: Một nhóm học sinh lớp 12A trường THPT Yên Lạc tiến hành thí nghiệm kiểm chứng định luật Bôi lơ đã bố trí thí nghiệm như hình vẽMỗi nhận định dưới đây đúng hay sai:a) (1) là áp kế; (2) là xi lanh; (3) là pitton; (4) là tay quay. A Đúng B Sai Câu 32 b) Bộ phận (4) có tác đụng đưa pitton tiến, lùi, từ đó làm thay đổi thể tích của lượng khí trong xilanh. A Đúng B Sai Câu 33 c) Khi tiến hành cần xoay tay quay (4) sao cho pitton di chuyển từ từ để nhiệt độ khối khí không đổi. A Đúng B Sai Câu 34 d) Nhóm học sinh đó tính tích pV sau mỗi lần đo và thu được giá trị trung bình của tích đó là 148,7. A Đúng B Sai Câu 35 Câu 1: Amos Dolbear một nhà Vật lý người Mĩ đã tìm ra liên hệ giữa tiếng kêu của con Dế và nhiệt độ ngoài trời theo nhiệt giai Fahrenheit, tới năm 2007, tiến sĩ Peggy LeMone của NASA đã tiến hành chương trình "The GLOBE" nhằm nghiên cứu lý thuyết trên để có thể đưa ra một công thức khoa học cụ thể, và công thức mà tiến sĩ tìm được $t_F = \frac{7n}{30} + 40$, trong đó n là số tiếng dế kêu trong thời gian 60 s. Nếu trong đêm bạn ngồi nghe tiếng dế kều bạn đếm được 168 lần trong thời gian 2 phút thì nhiệt độ ngoài trời sẽ khoảng bao nhiêu độ C) (Làm tròn đến chữ số thứ 1 sau dấu phẩy). A 15,3 Câu 36 Dùng dữ kiện sau cho câu 2 và câu 3: Trong thực tế khi chế tạo các đồ dùng để thờ cúng người ta thường chế tạo bằng đồng tại một ngôi chùa người ta muốn đúc một chiếc chuông đồng 1000 kg. Biết nhiệt độ môi trường khi đó là $35^0C$ và đồng nóng chảy ở nhiệt độ $1084^0C$ và đồng có nhiệt dung riêng c = 380 J/kg.K; nhiệt nóng chảy $λ = 1,8.10^5J/kg$ và năng suất tỏa nhiệt của than cốc là q = 30 MJ/kg và hiệu suất nấu cỡ 20%. Câu 2: Tính nhiệt lượng đồng cần thu vào từ lúc bắt đầu nung tới khi đồng hóa lỏng hoàn toàn (theo đơn vị 108 J và làm tròn đến chữ số thứ 2 sau dấu phẩy). A 5,79 Câu 37 Câu 3: Em hãy tính lượng than cốc cần thiết để đúc được chuông đồng theo đơn vị kg? (Kết quả làm tròn đến chữ số thứ 1 sau dấu phẩy). A 96,4 Câu 38 Câu 4: Để hàn các linh kiện bị đứt trong mạch điện tử, người thợ sửa chữa thường sử dụng mỏ hàn điện để làm nóng chảy dây thiếc hàn. Biết loại thiếc hàn sử dụng là hỗn hợp của thiếc và chì với tỉ lệ khối lượng là 63:37 . Khối lượng của một cuộn dây thiếc hàn là 50 g. Người dùng đang để mỏ hàn ở chế độ công suất lớn nhất. Thời gian cần để làm nóng chảy cuộn thiếc đó ở nhiệt độ nóng chảy là bao nhiêu giây? Cho nhiệt nóng chảy riêng của thiếc là $0,61.10^5 J/kg $ và của chì là $0,25.10^5 J/kg$. (Làm tròn đến chữ số thứ nhất sau dấu phẩy.) A 23,8 Câu 39 $1a A 75 Câu 40 Câu 6: Để xử lí nấm mốc của thóc giống trước khi ngâm, người nông dân dùng nước ấm "nước 3 sôi 2 lạnh" được tạo ra bằng cách trộn 3 phần nước sôi với 2 phần nước lạnh (nước ở nhiệt độ thường). Coi rằng nước lạnh có nhiệt độ là $20^0C $, nước sôi có nhiệt độ $100^0C $ và nhiệt tỏa ra xung quanh là không đáng kể. Nhiệt độ của nước sau khi pha là bao nhiêu $^0C$? (Kết quả lấy đến hàng đơn vị). A 68 Thi thử tốt nghiệp Vật lý THPT 2025 – Sở giáo dục Ninh Bình – lần 1 Bài tập trắc nghiệm từ vựng và ngữ pháp Tiếng Anh- Số #1