Thi thử tốt nghiệp Vật lý THPT 2025 – THPT Yên Lạc, Vĩnh Phúc

Thi thử tốt nghiệp Vật lý THPT 2025 – THPT Yên Lạc, Vĩnh Phúc

Thi thử tốt nghiệp Vật lý THPT 2025 – THPT Yên Lạc, Vĩnh Phúc

Số câu40
Quiz ID6944
Câu 1
$14
Câu 2

Câu 2: Các thông số xác định trạng thái của một lượng khí là:

Câu 3

Câu 3: Xét khối khí như trong hình vẽ. Dùng tay ấn mạnh và nhanh pittông, đồng thời nung nóng  khí bằng ngọn lửa đèn cồn. Chọn đáp án không đúng.  

Câu 4

Câu 4: Một bình đựng khí oxygen có thể tích 150 ml và áp suất bằng 450 kPa. Coi nhiệt độ không đổi. Thể tích  của khí này là bao nhiêu khi áp suất của khí là 150 kPa? 

Câu 5

Câu 5: Tại điều kiện tiêu chuẩn, một lượng khí có số mol n luôn có áp suất, nhiệt độ, thể tích bằng:

Câu 6

Câu 6: Trong một quá trình đẳng áp của một lượng khí, khối khí nhận công là $4,5.10^4 J$ làm một lượng khí có J làm một lượng khí có thể tích thay đổi từ 2,6 m3 đến 1,1 m3. Áp suất trong quá trình này là bao nhiêu?

Câu 7

Câu 7: Biết không khí có khối lượng mol là M = 29 g/mol và khối lượng riêng $D = 1,29 kg/m^3$; $NA = 6,02.10^{23}$.  Một học sinh hít một hơi thật sâu và hít vào khoảng $400 cm^3$. Một hơi hít sâu như vậy có bao nhiêu phân tử  không khí được hít vào?

Câu 8

Câu 8: Đơn vị nào sau đây không dùng để đo áp suất:

Câu 9

Câu 9: Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là $1,8.10^5 J/kg$. Câu nào dưới đây là đúng?

Câu 10
$15
Câu 11

Câu 11: Nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt kế Y tế là:

Câu 12

Câu 12: Thế giới từng ghi nhận sự thay đổi nhiệt độ rất lớn diễn ra ở Spearfish, South Dakota vào ngày 21/01/1943. Lúc 7h30 sáng, nhiệt độ ngoài trời là $–20^0C$. Hai phút sau, nhiệt độ này đã tăng lên đến $7,2^0C$. Xác định độ tăng nhiệt độ trung bình trong 2 phút đó theo đơn vị $^0C/giây$.

Câu 13

Câu 13: Một bọt khí do một thợ lặn tạo ra ở độ sâu h nổi lên mặt nước. Ta thấy:

Câu 14

Câu 14: Ở $27^0C$ thể tích của một lượng khí là 6 lít. Thể tích của lượng khí đó ở nhiệt độ $227^0C$ khi áp suất

không đổi là

Câu 15

Câu 15: Công thức liên hệ nhiệt độ của các thang đo khác nhau nào sau đây là đúng?

Câu 16

Câu 16: Thiết bị nào sau đây không dùng để xác định nhiệt hóa hơi riêng L của nước

Câu 17
$16
Câu 18
$17
Câu 19

Câu 1: Lạc đà là di sản nổi bật của Qatar và là một phần của truyền thống đất nước sa mạc này. Chúng từng là  phương tiện giao thông duy nhất ở Qatar từ rất lâu trước khi có ô tô và các phương thức vận tải khác.  Lạc đà có thể chịu được những thay đổi lớn về nhiệt độ. Điều này giúp lạc đà tiết kiệm nước bằng cách không  đổ mồ hôi khi nhiệt độ môi trường tăng. Đặc điểm này rất quan trọng để lạc đà tồn tại trong môi trường sa mạc.  Biểu đồ sau đây cho thấy những thay đổi trung bình về nhiệt độ cơ thể lạc đà trong một ngày điển hình ở sa  mạc Qatar. Các nhận định dưới đây là đúng hay sai: 

a) Lạc đà đến hiện nay vẫn là phương tiện giao thông duy nhất ở khu vực Qatar.

Câu 20

b) Nhiệt độ thấp nhất trong ngày của cơ thể lạc đà xấp xỉ $33^0C$.

Câu 21

c) Nếu lạc đà, giống như con người, sử dụng mồ hôi như cơ chế để giữ nhiệt độ cơ thể  không đổi, lượng nước tối đa (theo lít) mà một con lạc đà có khối lượng $5,5.10^2kg$ phải đổ  mồ hôi lúc 12 giờ trưa để giảm nhiệt độ cơ thể xuống giá trị thấp nhất trong ngày là 7,5 lít.  Giả sử cách duy nhất để duy trì nhiệt độ là sự bay hơi của mồ hôi.  

(Lưu ý: nhiệt dung riêng của động vật có vú vào khoảng $3,48.10^3J/(kg.K)$ và nhiệt hóa hơi  riêng của nước tại nhiệt độ thấp nhất là $2,42.10^6J/kg$).

Câu 22

d) Cấu trúc chân lạc đà thích nghi tốt để tồn tại trên sa mạc. Bàn chân xòe rộng giúp lạc đà  không chìm vào những bãi cát lỏng lẻo và xê dịch. Bề mặt rộng của mỗi bàn chân giúp  chống lún bằng cách giảm áp lực lên cát. Từ mô hình bàn chân lạc đà trong hình trên (màu  đen là phần chân tiếp xúc với cát), ta tính được áp suất do trọng lượng của lạc đà nén lên  cát là $19,12.10^4 Pa$. Sử dụng khối lượng của lạc đà được đề cập ở mục c, lấy π = 3,14 và $g =  10 m/s^2$.

Câu 23
$18
Câu 24

b) Để bóng bay lên được, người ta cần bơm vào bóng loại khí có khối lượng riêng nhỏ hơn  không khí.

Câu 25

c) Quả bóng có thể lên đến độ cao khoảng 40 km rồi vỡ do áp suất không khí giảm khiến vỏ  bóng không chịu nổi và vỡ.

Câu 26

d) Quả bóng thời tiết sẽ bị nổ ở áp suất 27640 Pa và thể tích tăng tới 39,5 m3. Một quả bóng  thời tiết được thả vào không gian có thể tích khí ban đầu 15,8 m3và áp suất ban đầu là  105000 Pa ở nhiệt độ $27^0C$. Khi quả bóng đó bị nổ, nhiệt độ của khí là –$86^0C$. 

Câu 27

Câu 3: Trứng có thể luộc lòng đào hoặc chín kỹ ở gần như mọi nơi trên hành tinh, nhưng không thể làm vậy ở  điểm cao nhất trên Trái Đất so với mực nước biển là đỉnh Everest. Trên đỉnh ngọn núi Everest cao 8848 m so  với mực nước biển, ở khoảng $73,5^0C$ nước đã sôi. Nếu đun tiếp thì nước sẽ hoá hơi, nhiệt độ của nó không tăng.  Cả lòng trắng và lòng đỏ của trứng cấu tạo từ những hợp chất khác nhau và protein đông lại ở nhiệt độ khác  nhau. Lòng trắng bao gồm 54% ovalbumin, không đông cho tới khi đạt 80 độ C trong khi lòng đỏ cần ít nhất 70  độ C để cứng lại. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai? 

a) Do áp suất không khí thấp, áp suất khí quyển tại đỉnh núi Everest là 253 mmHg, gần  bằng 1/3 áp suất khí quyển tại mực nước biển nên ta không thể luộc chín trứng bằng nồi  thông thường

Câu 28

b) Do nhiệt độ môi trường thấp, nhiệt độ trung bình tại đỉnh Everest là $36^0C $ vào tháng 1 và  vào tháng 7 là $19^0C$ nên ta không thể luộc chín trứng bằng nồi thông thường. 

Câu 29

c) Nếu bạn ở trên đỉnh núi Everest và thực sự thèm trứng chín, giải pháp là sử dụng nồi áp  suất hoặc cho thêm muối, đơn giản hơn nữa là nướng trứng.

Câu 30
$19
Câu 31


Câu 4: Một nhóm học sinh lớp 12A trường THPT Yên Lạc tiến hành thí nghiệm kiểm chứng định luật Bôi lơ  đã bố trí thí nghiệm như hình vẽ

Mỗi nhận định dưới đây đúng hay sai:

a) (1) là áp kế; (2) là xi lanh; (3) là pitton; (4) là tay quay.

Câu 32

b) Bộ phận (4) có tác đụng đưa pitton tiến, lùi, từ đó làm thay đổi thể tích của lượng khí  trong xilanh.

Câu 33

c) Khi tiến hành cần xoay tay quay (4) sao cho pitton di chuyển từ từ để nhiệt độ khối khí  không đổi.

Câu 34

d) Nhóm học sinh đó tính tích pV sau mỗi lần đo và thu được giá trị trung bình của tích đó  là 148,7.

Câu 35

Câu 1: Amos Dolbear một nhà Vật lý người Mĩ đã tìm ra liên hệ giữa tiếng kêu của con Dế và nhiệt độ ngoài  trời theo nhiệt giai Fahrenheit, tới năm 2007, tiến sĩ Peggy LeMone của NASA đã tiến hành chương trình "The  GLOBE" nhằm nghiên cứu lý thuyết trên để có thể đưa ra một công thức khoa học cụ thể, và công thức mà tiến sĩ tìm được $t_F = \frac{7n}{30} + 40$,  trong đó n là số tiếng dế kêu trong thời gian 60 s. Nếu trong đêm bạn ngồi nghe tiếng  dế kều bạn đếm được 168 lần trong thời gian 2 phút thì nhiệt độ ngoài trời sẽ khoảng bao nhiêu độ C) (Làm  tròn đến chữ số thứ 1 sau dấu phẩy). 

Câu 36

Dùng dữ kiện sau cho câu 2 và câu 3: Trong thực tế khi chế tạo các đồ dùng để thờ cúng người ta thường chế  tạo bằng đồng tại một ngôi chùa người ta muốn đúc một chiếc chuông đồng 1000 kg. Biết nhiệt độ môi trường  khi đó là $35^0C$ và đồng nóng chảy ở nhiệt độ $1084^0C$ và đồng có nhiệt dung riêng c = 380 J/kg.K; nhiệt nóng  chảy $λ = 1,8.10^5J/kg$ và năng suất tỏa nhiệt của than cốc là q = 30 MJ/kg và hiệu suất nấu cỡ 20%.  

Câu 2: Tính nhiệt lượng đồng cần thu vào từ lúc bắt đầu nung tới khi đồng hóa lỏng hoàn toàn (theo đơn vị 108 J và làm tròn đến chữ số thứ 2 sau dấu phẩy). 

Câu 37

Câu 3: Em hãy tính lượng than cốc cần thiết để đúc được chuông đồng theo đơn vị kg? (Kết quả làm tròn đến  chữ số thứ 1 sau dấu phẩy). 

Câu 38

Câu 4: Để hàn các linh kiện bị đứt trong mạch điện tử, người thợ sửa  chữa thường sử dụng mỏ hàn điện để làm nóng chảy dây thiếc hàn. Biết  loại thiếc hàn sử dụng là hỗn hợp của thiếc và chì với tỉ lệ khối lượng là  63:37 . Khối lượng của một cuộn dây thiếc hàn là 50 g. Người dùng  đang để mỏ hàn ở chế độ công suất lớn nhất. Thời gian cần để làm nóng  chảy cuộn thiếc đó ở nhiệt độ nóng chảy là bao nhiêu giây? Cho nhiệt  nóng chảy riêng của thiếc là $0,61.10^5 J/kg $ và của chì là $0,25.10^5 J/kg$.  (Làm tròn đến chữ số thứ nhất sau dấu phẩy.)  

Câu 39
$1a
Câu 40

Câu 6: Để xử lí nấm mốc của thóc giống trước khi ngâm, người nông dân dùng nước ấm "nước 3 sôi 2 lạnh"  được tạo ra bằng cách trộn 3 phần nước sôi với 2 phần nước lạnh (nước ở nhiệt độ thường). Coi rằng nước lạnh  có nhiệt độ là $20^0C $, nước sôi có nhiệt độ $100^0C $ và nhiệt tỏa ra xung quanh là không đáng kể. Nhiệt độ của  nước sau khi pha là bao nhiêu $^0C$? (Kết quả lấy đến hàng đơn vị).

Để lại một bình luận

Lấy mã (Làm theo yêu cầu phía dưới và nhập câu trả lời để lấy Pass)