Kinh tế chính trị Mác-LêninThi thử trắc nghiệm ôn tập Kinh Tế Chính Trị – Chương 4 – Đề #43 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử trắc nghiệm ôn tập Kinh Tế Chính Trị – Chương 4 – Đề #43 Thi thử trắc nghiệm ôn tập Kinh Tế Chính Trị – Chương 4 – Đề #43 Số câu24Quiz ID7062 Câu 1 Câu 1: Theo V.I.Lênin, nội dung nào sau đây không phải là một trong ba chủ đề chính của chương 4 về cạnh tranh và độc quyền trong nền kinh tế thị trường? A Quan hệ giữa cạnh tranh và độc quyền trong nền kinh tế thị trường. B Lý luận của V.I.Lênin về độc quyền, độc quyền nhà nước trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa. C Những biểu hiện mới của các trình độ độc quyền và giới hạn lịch sử của chủ nghĩa tư bản. D Vai trò của nhà nước trong việc điều tiết cạnh tranh và độc quyền. Câu 2 Câu 2: Đâu là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến sự hình thành các tổ chức độc quyền từ cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX trong nền kinh tế thị trường của các nước tư bản chủ nghĩa? A Sự can thiệp mạnh mẽ của nhà nước vào nền kinh tế. B Sự phát triển của lực lượng sản xuất thúc đẩy các tổ chức độc quyền. C Sự suy giảm của hệ thống tín dụng. D Sự gia tăng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nhỏ. Câu 3 Câu 3: Theo tài liệu, yếu tố nào sau đây không trực tiếp thúc đẩy sự hình thành các doanh nghiệp quy mô lớn? A Sự phát triển của lực lượng sản xuất. B Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật. C Sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường. D Sự hạn chế về nguồn vốn đầu tư. Câu 4 Câu 4: Trong nền kinh tế thị trường, độc quyền có thể hình thành bằng những cách nào? A Chỉ bằng sự can thiệp của nhà nước. B Chỉ bằng cách tự nhiên thông qua cạnh tranh. C Bằng cách tự nhiên hoặc bởi ý chí của nhà nước. D Chỉ khi có sự thỏa thuận ngầm giữa các doanh nghiệp. Câu 5 Câu 5: Điều gì xảy ra khi các doanh nghiệp vừa và nhỏ không thể cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn? A Các doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ được nhà nước bảo trợ. B Các doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ phá sản hàng loạt. C Các doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ hợp tác với các doanh nghiệp lớn. D Các doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ chuyển sang lĩnh vực kinh doanh khác. Câu 6 Câu 6: Sự phát triển của hệ thống tín dụng có vai trò như thế nào đối với quá trình tập trung sản xuất? A Làm chậm quá trình tập trung sản xuất. B Không ảnh hưởng đến quá trình tập trung sản xuất. C Thúc đẩy quá trình tập trung sản xuất. D Làm giảm sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp. Câu 7 Câu 7: Giá cả độc quyền được quyết định bởi yếu tố nào? A Thị trường tự do. B Các quy luật cung và cầu. C Các tổ chức độc quyền. D Nhà nước. Câu 8 Câu 8: Độc quyền nhà nước là gì? A Là hình thức độc quyền do tư nhân nắm giữ. B Là hình thức độc quyền do nhà nước nắm giữ. C Là sự kết hợp giữa độc quyền tư nhân và nhà nước. D Là hình thức cạnh tranh tự do trên thị trường. Câu 9 Câu 9: Mục tiêu chính của độc quyền nhà nước trong nền kinh tế thị trường là gì? A Tối đa hóa lợi nhuận cho các doanh nghiệp nhà nước. B Tạo ra sự cạnh tranh bình đẳng trên thị trường. C Ổn định chế độ chính trị xã hội. D Phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn. Câu 10 Câu 10: Đâu không phải là một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự ra đời của độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản? A Tích tụ và tập trung vốn. B Sự phát triển của phân công lao động xã hội. C Sự thống trị của độc quyền tư nhân. D Sự cạnh tranh hoàn hảo trên thị trường. Câu 11 Câu 11: Trong cơ cấu của độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản, nhà nước đóng vai trò gì? A Chỉ là người điều tiết kinh tế. B Chỉ là người bảo vệ quyền lợi của người lao động. C Là một tập thể tư bản khổng lồ. D Chỉ là người quản lý các doanh nghiệp nhà nước. Câu 12 Câu 12: Vai trò kinh tế của nhà nước tư sản ngày nay đã có sự biến đổi như thế nào? A Chỉ can thiệp vào nền sản xuất xã hội bằng thuế. B Chỉ can thiệp vào nền sản xuất xã hội bằng luật pháp. C Can thiệp vào nền sản xuất xã hội bằng thuế, luật pháp và vai trò tổ chức, quản lý. D Không có sự thay đổi so với trước đây. Câu 13 Câu 13: Tác động tích cực của độc quyền đối với nền kinh tế là gì? A Làm giảm sự cạnh tranh trên thị trường. B Thúc đẩy sự tiến bộ kỹ thuật. C Làm tăng giá cả hàng hóa. D Làm giảm năng suất lao động. Câu 14 Câu 14: Đâu không phải là tác động tiêu cực của độc quyền? A Gây thiệt hại cho người tiêu dùng và xã hội. B Kìm hãm sự tiến bộ kỹ thuật. C Làm tăng năng suất lao động. D Làm tăng sự phân hóa giàu nghèo. Câu 15 Câu 15: Điều gì xảy ra khi độc quyền xuất hiện? A Cạnh tranh hoàn toàn bị thủ tiêu. B Cạnh tranh trở nên hoàn hảo hơn. C Cạnh tranh trở nên đa dạng và gay gắt hơn. D Cạnh tranh không có sự thay đổi. Câu 16 Câu 16: Đâu là một hình thức cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền? A Cạnh tranh hoàn hảo. B Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp vừa và nhỏ. C Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với nhau. D Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nhà nước. Câu 17 Câu 17: Theo V.I.Lênin, đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm kinh tế của độc quyền tư bản chủ nghĩa? A Các tổ chức độc quyền có quy mô tích tụ và tập trung tư bản lớn. B Tư bản tài chính và hệ thống tài phiệt chi phối. C Xuất khẩu hàng hóa là chủ yếu. D Sự phân chia thế giới về mặt kinh tế giữa các liên minh độc quyền. Câu 18 Câu 18: Hình thức tổ chức độc quyền nào mà các xí nghiệp tư bản tham gia vẫn độc lập về sản xuất và lưu thông hàng hóa? A Cartel. B Syndicate. C Trust. D Consortium. Câu 19 Câu 19: Trong hình thức tổ chức độc quyền Syndicate, các xí nghiệp tư bản mất độc lập ở khâu nào? A Sản xuất. B Lưu thông hàng hóa. C Nghiên cứu và phát triển. D Quản lý. Câu 20 Câu 20: Hình thức tổ chức độc quyền nào mà các xí nghiệp tư bản hoàn toàn mất độc lập, cả về sản xuất và tiêu thụ hàng hóa? A Cartel. B Syndicate. C Trust. D Consortium. Câu 21 Câu 21: Hình thức tổ chức độc quyền nào có trình độ và quy mô lớn hơn các hình thức khác như Syndicate và Trust? A Cartel. B Syndicate. C Trust. D Consortium. Câu 22 Câu 22: Điều gì xảy ra với các ngân hàng vừa và nhỏ khi sản xuất trong ngành công nghiệp tích tụ, tập trung ở mức độ cao? A Các ngân hàng vừa và nhỏ phát triển mạnh mẽ hơn. B Các ngân hàng vừa và nhỏ giữ nguyên vị thế của mình. C Các ngân hàng vừa và nhỏ phải tự sáp nhập vào các ngân hàng lớn hoặc phải phá sản. D Các ngân hàng vừa và nhỏ được nhà nước bảo trợ. Câu 23 Câu 23: Sự xuất hiện của các tổ chức độc quyền trong ngân hàng đã làm thay đổi vai trò của ngân hàng như thế nào? A Ngân hàng chỉ còn là trung gian thanh toán. B Ngân hàng chỉ còn thực hiện chức năng tín dụng. C Ngân hàng nắm được hầu hết lượng tiền tệ của xã hội và khống chế mọi hoạt động của nền kinh tế. D Ngân hàng không còn vai trò gì trong nền kinh tế. Câu 24 Câu 24: Quá trình độc quyền hóa trong công nghiệp và ngân hàng có mối quan hệ như thế nào? A Không có mối quan hệ nào. B Quan hệ đối lập. C Quan hệ cạnh tranh. D Quan hệ chặt chẽ, làm nảy sinh một loại hình tư bản mới. Thi thử trắc nghiệm ôn tập Kinh Tế Chính Trị – Chương 3 – Đề #42 Thi thử trắc nghiệm ôn tập Kinh Tế Chính Trị – Chương 4 – Đề #44