Pháp luật đại cươngThi thử trắc nghiệm ôn tập môn Pháp luật Đại Cương online – Chương 7 – Đề #48 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Pháp luật Đại Cương online – Chương 7 – Đề #48 Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Pháp luật Đại Cương online – Chương 7 – Đề #48 Số câu25Quiz ID7089 Câu 1 Câu 1: Theo Điều 5 BLHS 2015, hiệu lực của Bộ luật Hình sự áp dụng cho những đối tượng nào phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam? A Chỉ công dân Việt Nam. B Chỉ người nước ngoài. C Cả công dân Việt Nam và người nước ngoài. D Không áp dụng cho người có quốc tịch nước ngoài. Câu 2 Câu 2: Trong trường hợp nào, BLHS 2015 sẽ không được áp dụng đối với những người phạm tội? A Phạm tội trên tàu biển mang quốc tịch nước ngoài. B Phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam. C Phạm tội ở nước ngoài. D Phạm tội thuộc trường hợp được miễn trừ tư pháp hình sự về ngoại giao và lãnh sự. Câu 3 Câu 3: Điều nào sau đây không phải là một trong hai trường hợp xác định hành vi phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam? A Hành vi phạm tội được thực hiện một phần trên lãnh thổ Việt Nam. B Hành vi phạm tội được bắt đầu trên lãnh thổ Việt Nam. C Hành vi phạm tội được kết thúc trên lãnh thổ Việt Nam. D Hành vi phạm tội được lên kế hoạch trên lãnh thổ Việt Nam. Câu 4 Câu 4: Theo quy định tại Điều 6 BLHS 2015, trong trường hợp nào công dân Việt Nam có hành vi phạm tội ở nước ngoài có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tại Việt Nam? A Bất kỳ hành vi phạm tội nào. B Chỉ khi hành vi đó vi phạm luật pháp của nước sở tại. C Khi hành vi phạm tội xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam hoặc xâm hại lợi ích của nước CHXHCN Việt Nam. D Chỉ khi có yêu cầu từ chính phủ nước sở tại. Câu 5 Câu 5: Hiệu lực của BLHS 2015 theo thời gian được hiểu như thế nào? A Là thời điểm BLHS 2015 được ban hành. B Là khoảng thời gian BLHS 2015 có hiệu lực đối với hành vi phạm tội. C Là thời gian xét xử vụ án hình sự. D Là thời gian thi hành án phạt tù. Câu 6 Câu 6: Theo Điều 7 BLHS 2015, điều luật nào được áp dụng đối với một hành vi phạm tội? A Điều luật có hiệu lực tại thời điểm xét xử. B Điều luật có hiệu lực tại thời điểm tuyên án. C Điều luật đang có hiệu lực thi hành tại thời điểm mà hành vi phạm tội được thực hiện. D Điều luật có lợi nhất cho người phạm tội. Câu 7 Câu 7: Trong trường hợp nào, điều luật mới của BLHS không được áp dụng đối với hành vi phạm tội đã thực hiện trước khi điều luật đó có hiệu lực? A Điều luật xóa bỏ một tội phạm. B Điều luật quy định một hình phạt nhẹ hơn. C Điều luật quy định một tội phạm mới, một hình phạt nặng hơn, hoặc một tình tiết tăng nặng mới. D Điều luật mở rộng phạm vi áp dụng án treo. Câu 8 Câu 8: Theo định nghĩa tại Khoản 1 Điều 8 của Bộ luật Hình sự 2015, yếu tố nào sau đây không phải là dấu hiệu bắt buộc của tội phạm? A Hành vi nguy hiểm cho xã hội. B Tính trái pháp luật hình sự. C Tính có lỗi của người thực hiện hành vi. D Hành vi gây thiệt hại về vật chất. Câu 9 Câu 9: Tính nguy hiểm cho xã hội của tội phạm được thể hiện như thế nào? A Chỉ gây ra thiệt hại về tài sản. B Chỉ xâm phạm đến sức khỏe của người khác. C Gây ra hoặc đe dọa gây ra những thiệt hại cho các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ. D Chỉ vi phạm các quy tắc đạo đức xã hội. Câu 10 Câu 10: Hành vi nào sau đây không được coi là tội phạm theo quy định của Luật Hình sự Việt Nam? A Hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự. B Hành vi vi phạm pháp luật hành chính. C Hành vi do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện. D Hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. Câu 11 Câu 11: Theo Luật Hình sự Việt Nam, yếu tố nào sau đây thể hiện 'tính có lỗi' của tội phạm? A Hành vi gây ra thiệt hại cho xã hội. B Hành vi được thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý. C Hành vi vi phạm các quy định của pháp luật. D Hành vi xâm phạm quyền và lợi ích của người khác. Câu 12 Câu 12: Điều kiện nào sau đây là bắt buộc để một người bị coi là có năng lực trách nhiệm hình sự? A Đã thành niên. B Có tài sản để bồi thường thiệt hại. C Có khả năng nhận thức được ý nghĩa xã hội của hành vi và có khả năng điều khiển được hành vi của mình. D Có trình độ học vấn nhất định. Câu 13 Câu 13: Theo BLHS 2015, người phạm tội trong tình trạng say rượu hoặc sử dụng chất kích thích mạnh có phải chịu trách nhiệm hình sự không? A Không phải chịu trách nhiệm hình sự trong mọi trường hợp. B Chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự nếu gây ra hậu quả nghiêm trọng. C Vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự. D Chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự nếu trước đó đã có tiền án. Câu 14 Câu 14: Theo Điều 9 BLHS 2015, tội phạm nào sau đây là nghiêm trọng nhất? A Tội phạm ít nghiêm trọng. B Tội phạm nghiêm trọng. C Tội phạm rất nghiêm trọng. D Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Câu 15 Câu 15: Đồng phạm được định nghĩa như thế nào trong BLHS 2015? A Là trường hợp có hai người trở lên cùng có mặt tại hiện trường vụ án. B Là trường hợp có hai người trở lên cùng biết về hành vi phạm tội. C Là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm. D Là trường hợp có hai người trở lên có quan hệ thân thiết với nhau và một trong hai người thực hiện hành vi phạm tội. Câu 16 Câu 16: Trong đồng phạm, ai là người trực tiếp thực hiện tội phạm? A Người tổ chức. B Người xúi giục. C Người giúp sức. D Người thực hành. Câu 17 Câu 17: Các giai đoạn thực hiện tội phạm bao gồm những giai đoạn nào? A Chuẩn bị phạm tội và phạm tội đã hoàn thành. B Chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt và phạm tội đã hoàn thành. C Phạm tội chưa đạt và phạm tội đã hoàn thành. D Lên kế hoạch phạm tội, chuẩn bị phạm tội và phạm tội đã hoàn thành. Câu 18 Câu 18: Trong giai đoạn chuẩn bị phạm tội, người phạm tội thực hiện hành vi nào? A Gây ra thiệt hại cho khách thể của tội phạm. B Tác động trực tiếp tới đối tượng tác động của tội phạm. C Tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện để thực hiện tội phạm. D Thực hiện hành vi phạm tội nhưng không thành công. Câu 19 Câu 19: Phạm tội chưa đạt được hiểu là gì? A Hành vi phạm tội đã hoàn thành nhưng không gây ra hậu quả. B Cố ý thực hiện hành vi phạm tội nhưng không thực hiện được đến cùng vì những nguyên nhân ngoài ý muốn của người phạm tội. C Hành vi phạm tội chỉ mới được lên kế hoạch. D Hành vi phạm tội đã gây ra hậu quả nhưng không nghiêm trọng. Câu 20 Câu 20: Dấu hiệu nào sau đây không phải là dấu hiệu của phạm tội chưa đạt? A Người phạm tội bắt đầu thực hiện tội phạm. B Người phạm tội đã thực hiện hết các hành vi cần thiết để hoàn thành tội phạm. C Người phạm tội đã thực hiện hành vi khách quan nhưng hậu quả chưa xảy ra (đối với cấu thành tội phạm vật chất). D Nguyên nhân của việc phạm tội chưa đạt là do những lý do khách quan ngoài ý muốn của người phạm tội. Câu 21 Câu 21: Khi nào thì một hành vi được coi là 'tội phạm hoàn thành'? A Khi hành vi phạm tội đã gây ra hậu quả nghiêm trọng. B Khi hành vi phạm tội đã thỏa mãn tất cả các dấu hiệu được nêu trong cấu thành tội phạm. C Khi hành vi phạm tội đã được thực hiện một cách bí mật. D Khi hành vi phạm tội đã được lên kế hoạch kỹ lưỡng. Câu 22 Câu 22: Sự khác biệt giữa 'tội phạm hoàn thành' và 'tội phạm kết thúc' là gì? A 'Tội phạm hoàn thành' là khi hành vi phạm tội đã gây ra hậu quả, còn 'tội phạm kết thúc' là khi hành vi phạm tội đã được xét xử. B 'Tội phạm hoàn thành' là khi hành vi phạm tội đã thỏa mãn các dấu hiệu pháp lý, còn 'tội phạm kết thúc' là khi hành vi phạm tội thực sự chấm dứt trên thực tế. C 'Tội phạm hoàn thành' là khi hành vi phạm tội đã được lên kế hoạch, còn 'tội phạm kết thúc' là khi hành vi phạm tội đã được thực hiện. D 'Tội phạm hoàn thành' và 'tội phạm kết thúc' là hai khái niệm đồng nghĩa. Câu 23 Câu 23: Trong các hình thức lỗi được quy định trong BLHS 2015, hình thức lỗi nào thể hiện người phạm tội thấy trước hậu quả của hành vi nhưng tin rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra? A Lỗi cố ý trực tiếp. B Lỗi cố ý gián tiếp. C Lỗi vô ý vì quá tự tin. D Lỗi vô ý do cẩu thả. Câu 24 Câu 24: Hành vi nào sau đây thể hiện lỗi cố ý gián tiếp? A Người phạm tội mong muốn hậu quả xảy ra. B Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả có thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra. C Người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó. D Người phạm tội thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được. Câu 25 Câu 25: Theo BLHS 2015, người từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm (trừ những tội phạm mà BLHS có quy định khác)? A 14 tuổi. B 15 tuổi. C 16 tuổi. D 18 tuổi. Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Pháp luật Đại Cương online – Chương 7 – Đề #47 Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Pháp luật Đại Cương online – Chương 7 – Đề #49