Dịch tễ họcThi thử trắc nghiệm ôn tập môn Dịch tễ học online – Đề #4 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Dịch tễ học online – Đề #4 Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Dịch tễ học online – Đề #4 Số câu40Quiz ID2829 Câu 1 Câu 1: Một trong các loại mẫu thường được sử dụng trong DTH là: A Mẫu ngẫu nhiên đơn; B Mẫu ngẫu nhiên; C Mẫu cố định; D Mẫu thích hợp; Câu 2 Câu 2: Khung mẫu cần thiết của mẫu ngẫu nhiên đơn là: A Danh sách toàn bộ các cá thể của quần thể đích; B Danh sách các đối tượng nghiên cứu; C Danh sách toàn bộ các cụm của quần thể đích; D Tổng số các cụm của quần thể đích; Câu 3 Câu 3: Khung mẫu cần thiết của mẫu hệ thống là: A Danh sách các đối tượng nghiên cứu; B Danh sách toàn bộ các cá thể của quần thể đích; C Tổng số các cụm của quần thể đích; D Danh sách toàn bộ các cụm của quần thể đích; Câu 4 Câu 4: Khung mẫu cần thiết của mẫu chùm là: A Danh sách toàn bộ các cá thể của quần thể đích; B Danh sách các đối tượng nghiên cứu; C Danh sách toàn bộ các cụm của quần thể đích; D Tổng số các cụm của quần thể đích; Câu 5 Câu 5: Khung mẫu cần thiết của mẫu xác suất tỷ lệ với kích thước là: A Danh sách toàn bộ các cụm của quần thể đích; B Tổng số các cụm của quần thể đích; C Tổng số các đối tượng nghiên cứu; D Danh sách toàn bộ các cá thể của quần thể đích; Câu 6 Câu 6: Một trong những công cụ cần thiết để thiết kế mẫu ngẫu nhiên đơn là: A Danh sách các đối tượng nghiên cứu; B Danh sách toàn bộ các cá thể của quần thể đích; C Danh sách toàn bộ các cụm của quần thể đích; D Tổng số các đối tượng nghiên cứu; Câu 7 Câu 7: Một trong những công cụ cần thiết để thiết kế mẫu xác suất tỷ lệ với kích thước là: A Danh sách toàn bộ các cá thể của quần thể đích; B Tổng số các cụm của quần thể đích; C Tổng số các đối tượng nghiên cứu; D Danh sách toàn bộ các cụm của quần thể đích; Câu 8 Câu 8: Quần thể đích là toàn dân tỉnh A phân bố trên ba vùng không đều nhau: Đồng bằng, Trung du, Miền núi. Cần chọn một mẫu n = 200 cá thể để nghiên cứu một vấn đề sức khỏe có liên quan tới môi trường. Mẫu đại diện tốt nhất cho quần thể sẽ là: A Mẫu chùm (một giai đoạn); B Mẫu nhiều giai đoạn; C Mẫu tầng tỷ lệ D Mẫu tầng không tỷ lệ; Câu 9 Câu 9: OMS đã sử dụng mẫu PPS để đánh giá tỷ lệ tiêm chủng trong chương trình tiêm chủng mở rộng ở Việt Nam vì: A Loại mẫu này tốn ít thời gian nhất; B Loại mẫu này là đại diện tốt nhất cho quần thể C Loại mẫu này dễ áp dụng nhất; D Loại mẫu này là hiệu quả nhất, khi xét về độ chính xác / giá thành. Câu 10 Câu 10: Một trong các phương tiện dùng để chọn ngẫu nhiên là: A Bảng số ngẫu nhiên; B Bảng chữ cái ABC...; C Bảng các giá trị (2; D Bảng các giá trị t; Câu 11 Câu 11: Để tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên, thường phải dùng tới bảng số ngẫu nhiên vì: A Rẻ tiền; B Dễ thực hiện; C Giảm được sai số mẫu; D Giảm được sai số đo lường; Câu 12 Câu 12: Một quần thể có kích thước N = 6 , mẫu chọn ra có kích thước n = 2 . Tổng số T các mẫu có kích thước n = 2 là: A T=20; B T=15 C T=10 D T=6 Câu 13 Câu 13: Để có được ước đoán chính xác nhất về tỷ lệ (trường hợp nhị thức) cần điều tra trong quần thể thì phải dựa vào: A Tỷ lệ mắc bệnh ở địa phương; B Một nghiên cứu tương tự; C Số liệu thường qui; D Một nghiên cứu ngang; Câu 14 Câu 14: Để có được ước đoán chính xác nhất về tỷ lệ (trường hợp siêu bội) cần điều tra trong quần thể thì phải dựa vào: A Một nghiên cứu thăm dò; B Tỷ lệ mắc bệnh ở địa phương; C Số liệu thường qui; D Một nghiên cứu tương quan; Câu 15 Câu 15: Mẫu số trong các công thức tính cỡ mẫu luôn là: A Mức chính xác mong muốn; B Một giá trị được tra trong các bảng tính sẵn; C Độ lệch chuẩn; D Khoảng tin cậy; Câu 16 Câu 16: Một trong các giai đoại cần thiết của qui trình thiết kế mẫu là: A Xác định rõ các biến số cần điều tra; B Sử dụng bảng số ngẫu nhiên; C Xây dựng khung mẫu; D Lập bảng tần số dồn; Câu 17 Câu 17: Để tính được cỡ mẫu/ ước lượng một số trung bình phải dựa vào: A Độ lệch chuẩn của ước lượng định trước; B Bảng số ngẫu nhiên C Khung mẫu; D Máy tính Câu 18 Câu 18: Nghiên cứu ngang đồng nghĩa với nghiên cứu: A Nghiên cứu tương quan; B Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc; C Nghiên cứu hồi cứu; D Nghiên cứu theo dõi; Câu 19 Câu 19: Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc đồng nghĩa với: A Nghiên cứu sinh thái; B Nghiên cứu ngang; C Nghiên cứu bệnh chứng; D Nghiên cứu thuần tập; Câu 20 Câu 20: Đối tượng trong nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc là: A Quần thể; B Cá thể; C Bệnh nhân; D Người khỏe; Câu 21 Câu 21: Số cohorte ban đầu của nghiên cứu ngang là: A Nhiều hoặc một; B Một; C Hai; D Nhiều Câu 22 Câu 22: Số lần khảo sát trên mỗi cohorte trong quá trình nghiên cứu của nghiên cứu ngang là: A Một lần; B Nhiều lần; C Hai lần; D Một lần hoặc nhiều lần; Câu 23 Câu 23: So với các nghiên cứu quan sát khác thì Sai số chọn trong nghiên cứu ngang là: A Không có; B Thấp; C Trung bình; D Cao; Câu 24 Câu 24: So với các nghiên cứu quan sát khác thì Sai số nhớ lại trong nghiên cứu ngang là: A Không có; B Thấp; C Trung bình; D Cao; Câu 25 Câu 25: So với các nghiên cứu quan sát khác thì Yếu tố nhiễu trong nghiên cứu ngang là: A Không có; B Trung bình; C Cao; D Không xác định. Câu 26 Câu 26: So với các nghiên cứu quan sát khác thì Thời gian cần thiết trong nghiên cứu ngang là: A Thấp; B Trung bình; C Cao; D Không có; Câu 27 Câu 27: So với các nghiên cứu quan sát khác thì Giá thành trong nghiên cứu ngang là: A Không có; B Trung bình; C Thấp; D Không xác định. Câu 28 Câu 28: Xuất phát điểm của nghiên cứu thuần tập là: A Bệnh nghiên cứu; B Yếu tố nghiên cứu; C Yếu tố nguy cơ; D Nhóm phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ; Câu 29 Câu 29: Nhóm chứng trong nghiên cứu thuần tập là: A Nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nghiên cứu. B Nhóm phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ; C Nhóm không bị bệnh nghiên cứu; D Nhóm phơi nhiễm với yếu tố nghiên cứu; Câu 30 Câu 30: Một trong những ưu điểm của phương pháp nghiên cứu thuần tập là: A Nếu yếu tố nghiên cứu thực sự là yếu tố nguy cơ thì các trường hợp bị bệnh sẽ xuất hiện, người nghiên cứu sẽ chờ được họ; B Rẻ tiền; C Dễ thực hiện; D Tốn ít thời gian; Câu 31 Câu 31: Một trong những nhược điểm của phương pháp nghiên cứu thuần tập là: A Khó đo lường hết sai số; B Tài liệu, hồ sơ cần thiết không hòan chỉnh; C Đối tượng bị quên (phơi nhiễm với các yếu tố khác...); D Dễ có sự biến động trong các đối tượng nghiên cứu: bỏ, từ chối, thêm vào; Câu 32 Câu 32: Nghiên cứu theo dõi đồng nghĩa với nghiên cứu: A Ngang; B Nghiên cứu dọc; C Nửa dọc; D Tương quan; Câu 33 Câu 33: Đối tượng trong nghiên cứu thuần tập là: A Quần thể; B Cá thể C Bệnh nhân D Người khỏe; Câu 34 Câu 34: Số cohorte ban đầu của nghiên cứu nửa dọc là: A Nhiều hoặc một B Một; C Hai; D Nhiều Câu 35 Câu 35: Số lần khảo sát trên mỗi cohorte trong quá trình nghiên cứu của nghiên cứu dọc là: A Nhiều lần B Hai lần; C Một lần hoặc nhiều lần; D Nhiều lần hoặc hai lần. Câu 36 Câu 36: Khi nghiên cứu một nguyên nhân hiếm thì nên sử dụng thiết kế nghiên cứu: A Tương quan; B Ngang; C Bệnh chứng; D Thuần tập; Câu 37 Câu 37: Khi nghiên cứu nhiều hậu quả của cùng một nguyên nhân thì nên sử dụng thiết kế nghiên cứu: A Tương quan; B Ngang C Bệnh chứng; D Thuần tập; Câu 38 Câu 38: Khi nghiên cứu nhằm xác lập mối liên quan về thời gian thì nên sử dụng thiết kế nghiên cứu: A Tương quan B Ngang; C Bệnh chứng; D Thuần tập; Câu 39 Câu 39: Khi nghiên cứu nhằm đo trực tiếp số mới mắc thì nên sử dụng thiết kế nghiên cứu: A Tương quan; B Ngang; C Bệnh chứng; D Thuần tập; Câu 40 Câu 40: Người ta nhận thấy có bệnh đường hô hấp ở thành phố có không khí bị ô nhiễm, và không có bệnh đường hô hấp ở thành phố có không khí không bị ô nhiễm; và đã hình thành nên giả thuyết là: Rất có thể không khí bị ô nhiễm là nguyên nhân gây nên bệnh đường hô hấp. Việc hình thành giả thuyết như vậy là đã: A Xét trên sự khác biệt; B Xét trên sự cùng tồn tại của bệnh và yếu tố; C Xét trên sự cùng tồn tại của hai bệnh; D Xét trên sự cùng diễn biến; Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Dịch tễ học online – Đề #3 Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Dịch tễ học online – Đề #5