Hóa SinhThi thử trắc nghiệm ôn tập môn Hóa Sinh online – Đề #56 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Hóa Sinh online – Đề #56 Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Hóa Sinh online – Đề #56 Số câu30Quiz ID3330 Câu 1 Câu 1: Acid amin nào thuộc loại acid: A Gly B Ala C Glu D Arg Câu 2 Câu 2: Acid amin nào thuộc loại kiềm: A Met B Ser C Tyr D Lys Câu 3 Câu 3: Acid amin nào chứa nhân thơm: A Arg B Phe C His D Pro Câu 4 Câu 4: Acid amin nào chứa nhân imidazol: A Tyr B Lys C His D Asp Câu 5 Câu 5: Acid amin nào chứa nhân indol: A Pro B Leu C Ser D Arg Câu 6 Câu 6: Đặc biệt, một loại acid imin vẫn được xếp vào acid amin là: A Tyr B Phe C Glu D Pro Câu 7 Câu 7: Acid amin thứ 21 là: A Do selenocystein được kết hợp vào phân tử protein trong quá trình phiên dịch B Do tyrosin được kết hợp vào phân tử protein trong quá trình tái bản C Do phenylalanin được kết hợp vào phân tử protein trong quá trình nhân đôi D Tất cả đều đúng Câu 8 Câu 8: Dãy chất hóa học sau: Ala, Met, Pro, Val được xếp vào loại: A Acid amin mạch thẳng B Acid amin mạch vòng C Acid amin phân cực D Acid amin không phân cực Câu 9 Câu 9: Dãy chất hóa học sau: Glu, His, Lys, Tyr được xếp vào loại: A Acid amin mạch thẳng B Acid amin mạch vòng C Acid amin phân cực D Acid amin không phân cực Câu 10 Câu 10: Tính quang hoạt của acid amin được biểu hiện bằng góc quay đặc hiệu: A $\alpha _D^{20}$ B $\beta _D^{20}$ C $\gamma _D^{20}$ D $\delta _D^{20}$ Câu 11 Câu 11: Góc quay đặc hiệu của acid amin phụ thuộc vào: A pH dung dịch B Nồng đồ mol C Chất xúc tác D Dòng diện Câu 12 Câu 12: Đối với acid amin, để làm tiêu chuẩn so sánh để gọi tên các acid amin ta dùng: A Ser B His C Pro D Tyr Câu 13 Câu 13: Theo quy ước, acid amin thuộc dạng L khi nhóm –NH2 ở vị trí: A Bên trái B Bên phải C Đằng trước D Đằng sau Câu 14 Câu 14: Theo quy ước, acid amin thuộc dạng D khi nhóm –NH2 ở vị trí: A Bên trái B Bên phải C Đằng trước D Đằng sau Câu 15 Câu 15: Các L – acid amin: A Thường gặp trong phân tử protein B Chỉ gặp ở thành phần tế bào của một số vi sinh vật C Có mặt ở khắp mọi nơi trong vũ trụ D Tất cả đều đúng Câu 16 Câu 16: Các D – acid amin: A Thường gặp trong phân tử protein B Chỉ gặp ở thành phần tế bào của một số vi sinh vật C Có mặt ở khắp mọi nơi trong vũ trụ D Tất cả đều đúng Câu 17 Câu 17: Số đồng phân lập thể acid amin được tính theo công thức: A 2n+2 B 2n C 2n-1 D (2n + 1).2 Câu 18 Câu 18: Hai acid amin Threonin và Isoleucin có: A 1C* B 2C* C 3C* D 4C* Câu 19 Câu 19: Nhận định về tính hòa tan của acid amin, chọn câu ĐÚNG: A Độ tan trong nước của acid amin tùy thuộc vào cấu trúc gốc R B Muối natri của acid glutamic có vị ngọt kiểu đạm nên thường được dùng làm gia vị C Trừ glycin ra, các acid amin khác đều có tính quang hoạt do có carbon bất đối D Tất cả đều đúng Câu 20 Câu 20: Trong thực tế, trong dung dịch nước, acid amin bao giờ cũng có: A 2 dạng ion B 3 dạng ion C 4 dạng ion D 5 dạng ion Câu 21 Câu 21: Ở môi trường có pH > pHi thì acid amin có 3 dạng ion, nhưng dạng … chiếm tỷ lệ lớn, acid amin di chuyển trong điện trường về phía cực … A anion / dương B cation / âm C ion lưỡng cực / lưỡng cực D Tất cả đều đúng Câu 22 Câu 22: Ở môi trường có pH < pHi thì acid amin có 3 dạng ion, nhưng dạng … chiếm tỷ lệ lớn, acid amin di chuyển trong điện trường về phía cực … A anion / dương B cation / âm C ion lưỡng cực / lưỡng cực D Tất cả đều đúng Câu 23 Câu 23: Van-Slyke đã dùng phản ứng này để định lượng N2 của acid amin: A Phản ứng với HNO2 B Phản ứng với Aldehyl (phản ứng tạo baz Schiff) C Phản ứng với 2,4-dinitrofluorobenzen (DNFB) D Phản ứng với phenylisothiocyanat (PITC) Câu 24 Câu 24: Sorensen đã dùng phản ứng này để định phân acid amin trong nước tiểu bằng NaOH: A Phản ứng với HNO2 B Phản ứng với Aldehyl (phản ứng tạo baz Schiff) C Phản ứng với 2,4-dinitrofluorobenzen (DNFB) D Phản ứng với phenylisothiocyanat (PITC) Câu 25 Câu 25: Sanger đã dùng phản ứng này để xác định acid amin N tận của chuỗi peptid: A Phản ứng với HNO2 B Phản ứng với Aldehyl (phản ứng tạo baz Schiff) C Phản ứng với 2,4-dinitrofluorobenzen (DNFB) D Phản ứng với phenylisothiocyanat (PITC) Câu 26 Câu 26: Edman đã dùng phản ứng này để xác định acid amin N tận của chuỗi polypeptid: A Phản ứng với HNO2 B Phản ứng với Aldehyl (phản ứng tạo baz Schiff) C Phản ứng với 2,4-dinitrofluorobenzen (DNFB) D Phản ứng với phenylisothiocyanat (PITC) Câu 27 Câu 27: Nhóm –OH phenol của Tyrosin cho phản ứng đặc hiệu với thuốc thử Milon cho màu: A Xanh tím B Vàng chanh C Nâu đen D Đỏ cam Câu 28 Câu 28: Thuốc thử Milon gồm: A HgNO3/HNO3 (dd) B AgNO3/NH3 (dd) C Fe3+/to D H2SO4/HCl Câu 29 Câu 29: Phương pháp sắc ký trao đổi ion thường dùng cationit gắn với: A K B Na C Pb D Fe Câu 30 Câu 30: Các acid amin trong phân tử nối với nhau bằng liên kết: A Phân cực B Không phân cực C Phân tử D Peptid Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Hóa Sinh online – Đề #55 Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Hóa Sinh online – Đề #57