Luật bảo hiểmThi thử trắc nghiệm ôn tập môn Luật bảo hiểm online – Đề #1 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Luật bảo hiểm online – Đề #1 Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Luật bảo hiểm online – Đề #1 Số câu25Quiz ID3392 Câu 1 Câu 1: Những người lao động nào sau đây bắt buộc phải đóng BHXH? A Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn B Cán bộ, công chức, viên chức C Sỹ quan quân đội, công an D Tất cả các đối tượng trên Câu 2 Câu 2: Tháng 2/2018, A ký HĐLĐ 2 tháng vào làm việc cho cơ sở X. A có phải tham gia BHXH không? A Có B Không C Tùy thỏa thuận giữa A và cơ sở X Câu 3 Câu 3: Hiện nay, NLĐ tham gia BHXH bắt buộc được hưởng những chế độ nào? A Ốm đau, thai sản, tử tuất, tai nạn lao động B Ốm đau, thai sản, hưu trí, tử tuất C Ốm đau, thai sản, hưu trí, tử tuất, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Câu 4 Câu 4: BHXH tự nguyện gồm những chế độ nào? A Ốm đau, thai sản, hưu trí, tử tuất B Hưu trí, tử tuất C Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, ốm đau, thai sản Câu 5 Câu 5: A làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn cho doanh nghiệp X. Hàng tháng, A phải đóng bao nhiêu % BHXH? A 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất B 10% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất C 10,5 % mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất Câu 6 Câu 6: Hàng tháng, người sử dụng lao động đóng bao nhiêu % BHXH bắt buộc cho NLĐ làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn? A 17,5 % vào quỹ ốm đau, thai sản, hưu trí và tử tuất B 17 % vào quỹ ốm đau, thai sản, hưu trí và tử tuất C 17 % vào quỹ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động Câu 7 Câu 7: Chọn đáp án đúng nhất: Trường hợp nào sau đây NLĐ được hưởng chế độ ốm đau khi đóng BHXH? A Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền B Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền C Cả hai trường hợp trên Câu 8 Câu 8: A ký HĐLĐ không xác định thời hạn, làm việc trong điều kiện bình thường, đã đóng BHXH được 8 năm. A được nghỉ bao lâu khi hưởng chế độ ốm đau? A 20 ngày trong 1 năm B 30 ngày trong 1 năm C 45 ngày trong 1 năm Câu 9 Câu 9: Chị B là công chức nhà nước, năm nay con chị 2 tuổi. Khi con chị B bị bệnh, chị được nghỉ bao nhiêu ngày để chăm con theo chế độ ốm đau? A Tối đa 20 ngày làm việc trong 1 năm B Tối đa 30 ngày làm việc trong 1 năm C Tối đa 40 ngày làm việc trong 1 năm Câu 10 Câu 10: Lao động nữ đóng BHXH bao lâu thì được hưởng chế độ thai sản khi sinh? A Từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con B Từ đủ 07 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con C Từ đủ 08 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con Câu 11 Câu 11: Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ bao lâu để đi khám thai? A Nghỉ 02 lần , mỗi lần 02 ngày làm việc B Nghỉ 4 lần , mỗi lần 01 ngày làm việc C Nghỉ 05 lần, mỗi lần 01 ngày làm việc; Câu 12 Câu 12: Khi sẩy thai, nạo, hút thai dưới 5 tuần tuổi, lao động nữ được nghỉ theo chế độ thai sản tối đa bao lâu? A 10 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần B 15 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần C 17 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần Câu 13 Câu 13: Chị B đóng BHXH được 2 năm thì sinh đôi 2 bé. Thời gian nghỉ theo chế độ thai sản của chị B là bao lâu? A 06 tháng cả trước và sau khi sinh B 07 tháng cả trước và sau khi sinh C 08 tháng cả trước và sau khi sinh Câu 14 Câu 14: Anh A đang đóng BHXH, vợ anh A sinh con phải phẫu thuật. Anh được nghỉ bao nhiêu ngày theo chế độ thai sản? A 07 ngày làm việc B 10 ngày làm việc C 15 ngày làm việc Câu 15 Câu 15: Lao động nữ đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con được hưởng những quyền lợi gì? A Trợ cấp thai sản 06 tháng, mỗi tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản; Và trợ cấp 1 lần = 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con B Được nghỉ thai sản + trợ cấp thai sản mỗi tháng nghỉ bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ hưởng chế độ thai sản; Và trợ cấp 1 lần mỗi con = 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con. C Được nghỉ thai sản + trợ cấp 1 lần = 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con Câu 16 Câu 16: Chị M đang nghỉ sinh con theo chế độ thai sản. Chị dự định đi làm lại khi chưa hết thời gian nghỉ thì phải đáp ứng điều kiện gì? A Sau khi đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất được 02 tháng + phải báo trước và được NSDLĐ đồng ý B Sau khi đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất được 03 tháng + phải báo trước và được NSDLĐ đồng ý C Sau khi đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất được 04 tháng + phải báo trước và được NSDLĐ đồng ý Câu 17 Câu 17: NLĐ làm việc trong điều kiện bình thường được hưởng lương hưu khi nào? A Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi và có đủ 17 năm đóng BHXH trở lên B Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên C Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi và có đủ 23 năm đóng BHXH trở lên Câu 18 Câu 18: NLĐ được hưởng trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu nếu đáp ứng điều kiện nào? A Có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng lương hưu 65% B Có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng lương hưu 70% C Có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng lương hưu 75% Câu 19 Câu 19: Chọn đáp án đúng nhất: Trường hợp nào sau đây NLĐ đang đóng BHXH bắt buộc được hưởng BHXH 1 lần? A Ra nước ngoài để định cư B Bị bệnh nguy hiểm đến tính mạng như HIV/AIDS giai đoạn cuối, ung thư, bại liệt,… C Cả hai trường hợp trên Câu 20 Câu 20: Anh A đóng BHXH bắt buộc được 10 tháng thì ngừng đóng. Nếu thuộc trường hợp được hưởng BHXH 1 lần thì mức hưởng của anh A là bao nhiêu? A Bằng số tiền đã đóng, tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH B 01 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH C 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH Câu 21 Câu 21: Mức hưởng trợ cấp mai táng đối với NLĐ tham gia BHXH bắt buộc theo quy định hiện hành là bao nhiêu? A Bằng 05 lần mức lương cơ sở tại tháng mà NLĐ đang đóng BHXH mất. B Bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà NLĐ đang đóng BHXH mất. C Bằng 15 lần mức lương cơ sở tại tháng mà NLĐ đang đóng BHXH mất. D Theo quy định tại Khoản 2 Điều 66 Luật BHXH 2014 thì mức trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà NLĐ đang đóng BHXH mất. Câu 22 Câu 22: Chọn đáp án đúng nhất: NLĐ tham gia BHXH bắt buộc mất trong trường hợp nào thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng? A Đang hưởng lương hưu B Mất do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp C Cả hai trường hợp trên Câu 23 Câu 23: Mức trợ cấp tuất hằng tháng cho thân nhân NLĐ đóng BHXH bắt buộc mất là bao nhiêu? A Mỗi thân nhân = 40% mức lương cơ sở; Thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở B Mỗi thân nhân = 50% mức lương cơ sở; Thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở C Mỗi thân nhân = 60% mức lương cơ sở; Thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở Câu 24 Câu 24: Trường hợp nào NLĐ tham gia BHXH tự nguyện mất thì người lo mai táng được hưởng trợ cấp mai táng? A Thời gian đóng BHXH từ đủ 40 tháng trở lên B Thời gian đóng BHXH từ đủ 50 tháng trở lên C Thời gian đóng BHXH từ đủ 60 tháng trở lên Câu 25 Câu 25: NLĐ tham gia BHXH tự nguyện mỗi tháng đóng bao nhiêu? A 20% mức thu nhập tháng do NLĐ lựa chọn để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất B 22% mức thu nhập tháng do NLĐ lựa chọn để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất C 25% mức thu nhập tháng do NLĐ lựa chọn để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Luật lao động online – Đề #15 Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Luật bảo hiểm online – Đề #2