Lịch sử các học thuyết kinh tếThi thử trắc nghiệm môn Lịch sử các học thuyết kinh tế online – Đề #1 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử trắc nghiệm môn Lịch sử các học thuyết kinh tế online – Đề #1 Thi thử trắc nghiệm môn Lịch sử các học thuyết kinh tế online – Đề #1 Số câu20Quiz ID2056 Câu 1 Câu 1: "Tiền không phải lúc nào cũng là tiêu chuẩn của sự giàu có”, đây là luận điểm của ai? A Wiliam Petty B Adam Smith C David Ricardo D Jean Baptiste Say Câu 2 Câu 2: “Biểu kinh tế” của F.Quesnay được coi là sơ đồ đầu tiên phân tích về: A Quá trình tái sản xuất xã hội B Quá trình lưu thông tư bản chủ nghĩa C Quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa D Quá trình tái sản xuất trong nông nghiệp Câu 3 Câu 3: “Kinh tế chính trị là khoa học về của cải thương mại mà nhiệm vụ của nó là bàn nhiều, mua ít” là câu nói của? A A.Montchretien (1575 – 1629) B J.B.Collbert (1618 – 1683) C Thomat Mun (1571 – 1641) D W.Staford (1554 – 1612) Câu 4 Câu 4: “Tín điều” lớn nhất của A.Smith là gì? A Đưa ra hai định nghĩa về giá trị B Chủ trương trả tiền lương cao cho công nhân C Bỏ qua yếu tố C khi phân tích tái sản xuất tư bản xã hội D Coi lao động nông nghiệp có năng suất cao hơn lao động công nghiệp Câu 5 Câu 5: A.Smith cho rằng, giá trị hàng hóa do? A Giá trị sử dụng của hàng hóa quyết định B Quan hệ cung cầu về hàng hóa quyết định C Sự khan hiếm về hàng hóa quyết định D Hao phí lao động để sản xuất ra hàng hóa quyết định Câu 6 Câu 6: Ai là người đã khẳng định, giá cả nông sản trên thị trường được quyết định bởi điều kiện sản xuất trên mảnh đất xấu nhất? A Adam Smith (1723 – 1790) B David Ricardo (1772 – 1823) C Fransois Quesnay (1694 – 1774) D Wiliam Petty (1623 – 1687) Câu 7 Câu 7: Ai là người đầu tiên đưa ra nguyên lý giá trị lao động? A Wiliam Petty (1623 – 1687) B Adam Smith (1723 – 1790) C David Ricardo (1772 – 1823) D Fransois Quesnay (1694 – 1774) Câu 8 Câu 8: Ai là người đưa ra quan điểm “nhiệm vụ cơ bản của kinh tế chính trị học là xác định những quy luật quyết định sự phân phối”? A David Ricardo (1772 – 1823) B Adam Smith (1723 – 1790) C Antoine Montchretien (1575 – 1629) D Fransois Quesnay (1694 – 1774) Câu 9 Câu 9: Chọn phương án đúng nhất: Theo K. Marx, mâu thuẫn cơ bản của chủ nghĩa tư bản là? A Mâu thuẫn giữa sản xuất có tính tổ chức, có kế hoạch trong từng xí nghiệp với tính vô chính phủ trong toàn xã hội B Mâu thuẫn giữa xu hướng mở rộng sản xuất vô hạn của chủ nghĩa tư bản và sức mua có hạn của quần chúng nhân dân C Mâu thuẫn đối kháng gay gắt giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản cùng với nhân dân lao động D Mâu thuẫn giữa tính chất xã hội hóa của lực lượng sản suất với quan hệ sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa Câu 10 Câu 10: Chủ nghĩa “Tự do mới” áp dụng và kết hợp phương pháp luận của các trường phái: A Tự do cũ, “Tân cổ điển” và J.M.Keynes B Tự do cũ, trọng thương mới và J.M.Keynes C Tự do cũ, trọng nông và “Tân cổ điển” D Trọng thương mới “Tân cổ điển” và J.M.Keynes Câu 11 Câu 11: Cơ sở lý luận chủ yếu của trường phái trọng nông là? A Lý thuyết về trật tự tự nhiên B Lý thuyết về giá trị - lao động C Lý thuyết về kinh tế hàng hóa D Lý thuyết về sản phẩm ròng (sản phẩm thuần túy) Câu 12 Câu 12: Cơ sở lý thuyết của trường phái “năng suất giới hạn” ở Mỹ không phải là? A Lý thuyết “ba nhân tố sản xuất” của J.B.Say B Lý thuyết giá trị - lao động của A.Smith C Lý thuyết “ích lợi giới hạn” của trường phái thành Viene D Lý thuyết năng suất bất tương xứng của D.Ricardo Câu 13 Câu 13: Con đường và biện pháp thực hiện các nhà chủ nghĩa xã hội không tưởng đưa ra? A Mang tính không tưởng B Mang tính cách mạng C Mang tính khoa học D Mang tính thực tiễn Câu 14 Câu 14: Ricardo đã phân biệt được: A giá cả lao động và giá cả sức lao động B giá trị và giá trị trao đổi C địa tô chênh lệch và địa tô tuyệt đối D giá trị và giá cả sản xuất Câu 15 Câu 15: Đặc điểm chung tư tưởng kinh tế của các nhà chủ nghĩa xã hội không tưởng là? A Phân tích quy luật ra đời và phát triển chủ nghĩa xã hội B Phê phán chủ nghĩa tư bản theo quan điểm kinh tế C Phê phán chủ nghĩa tư bản theo quan điểm luân lý, đạo đức D Phê phán chủ nghĩa tư bản theo quan điểm của giai cấp vô sản Câu 16 Câu 16: Đặc điểm của trường phái “Tân cổ điển” giống trường phái cổ điển ở đặc điểm nào? A Sử dụng công cụ toán học trong phân tích kinh tế B Đánh giá cao vai trò của lưu thông, trao đổi, nhu cầu C Dựa vào tâm lý chủ quan để giải thích các hiên tượng và quá trình kinh tế D Ủng hộ và đề cao tự do kinh doanh, tự do cạnh tranh Câu 17 Câu 17: Đặc điểm lý thuyết kinh tế của trường phái “Tân cổ điển” là: A Muốn biến kinh tế chính trị học thành kinh tế học thuần túy B Đề cao vai trò kinh tế của nhà nước C Phân tích sâu bản chất bên trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa D Sử dụng phương pháp phân tích vĩ mô nền kinh tế Câu 18 Câu 18: Đặc trưng quan trọng trong phương pháp nghiên cứu kinh tế Marx – Lenin là? A Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng để phân tích kinh tế B Sử dụng phương pháp duy tâm biện chứng để phân tích kinh tế C Sử dụng phương pháp duy tâm chủ quan để phân tích kinh tế D Sử dụng phương pháp duy vật siêu hình để phân tích kinh tế Câu 19 Câu 19: Đại biểu xuất sắc của trường phái trọng nông là? A F.Quesnay (1694-1774) và A.R.J. Turgot (1727- 1771) B F.Quesnay (1694-1774) và W.Petty (1623 – 1687) C F.Quesnay (1694-1774) và J.B.Collbert (1618 – 1683) D A.Montchretien (1575 – 1629) và A.R.J. Turgot (1727- 1771) Câu 20 Câu 20: Để thu giá trị thặng dư tương đối, K.Marx cho rằng: nhà tư bản phải? A Tăng năng suất lao động xã hội B Kéo dài thời gian ngày làm việc của công nhân C Tăng cường độ lao động của công nhân D Tăng năng suất lao động cá biệt Thi thử trắc nghiệm môn Bệnh học truyền nhiễm online – Đề #29 Thi thử trắc nghiệm môn Lịch sử các học thuyết kinh tế online – Đề #2