Miễn dịch họcThi thử trắc nghiệm môn Miễn dịch học online – Đề #7 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử trắc nghiệm môn Miễn dịch học online – Đề #7 Thi thử trắc nghiệm môn Miễn dịch học online – Đề #7 Số câu25Quiz ID1978 Câu 1 Câu 1: Kết quả test tuberculin âm tính cho biết rằng: A bệnh nhân không nhiễm vi khuẩn lao B bệnh nhân đang sử dụng thuốc chống lao có hiệu quả C bệnh nhân có thể chưa được mẫn cảm với vi khuẩn lao D bệnh nhân mắc chứng suy giảm đáp ứng tạo kháng thể Câu 2 Câu 2: Trạng thái miễn dịch ở trẻ sơ sinh: A chỉ là miễn dịch thụ động, có được do kháng thể từ người mẹ chuyển sang cơ thể thai nhi trong thời kỳ bào thai B có thể bao gồm cả miễn dịch chủ động và thụ động C là miễn dịch vay mượn, sau đó dần dần được thay thế bằng miễn dịch chủ động D bao gồm cả 3 trạng thái miễn dịch chủ động, thụ động và vay mượn Câu 3 Câu 3: Cơ thể bào thai có thể có kháng thể gì, nguồn gốc của kháng thể đó là: A IgG, từ cơ thể mẹ chuyển sang B IgG, do cơ thể bào thai tự tổng hợp C IgM, do cơ thể bào thai tự tổng hợp D Tất cả đều đúng Câu 4 Câu 4: Trong quá trình gây miễn dịch, liều lượng kháng nguyên và cách gây miễn dịch ảnh hưởng như thế nào đến tính sinh miễn dịch của kháng nguyên: A liều kháng nguyên càng cao, tính sinh miễn dịch càng mạnh B liều kháng nguyên thấp nhưng được đưa vào cơ thể túc chủ hàng ngày thì tính sinh miễn dịch cũng mạnh C liều kháng nguyên càng cao, số lần đưa kháng nguyên càng lớn thì tính sinh miễn dịch càng mạnh D đưa kháng nguyên vào cơ thể túc chủ theo đường tiêu hoá không có khả năng kích thích cơ thể túc chủ sinh đáp ứng miễn dịch Câu 5 Câu 5: Một kháng nguyên protein dùng để gây miễn dịch cho một động vật thí nghiệm được coi là có tính “lạ” cao khi nào: A kháng nguyên đó được sử dụng lần đầu tiên trên con vật thí nghiệm này B kháng nguyên đó được sử dụng lần đầu tiên trên loài động vật thí nghiệm này C kháng nguyên đó có kích thước phân tử lớn D kháng nguyên đó có nguồn gốc từ một động vật khác có sự cách biệt xa về mặt di truyền với động vật thí nghiệm Câu 6 Câu 6: Lympho bào B có thể nhận diện kháng nguyên như thế nào: A nhận diện toàn bộ phân tử kháng nguyên (chưa được “xử lý” bởi tế bào nào khác của cơ thể) ngay cả khi lympho bào B lưu hành trong máu ngoại vi B nhận diện kháng nguyên dưới dạng các quyết định kháng nguyên trên bề mặt tế bào trình diện kháng nguyên C nhận diện toàn bộ phân tử kháng nguyên, quá trình này diễn ra tại các cơ quan lympho ngoại vi (hạch lympho, lách) D nhận diện kháng nguyên với sự hỗ trợ của lympho bào TH (T hỗ trợ) Câu 7 Câu 7: Sử dụng SAT (huyết thanh kháng uốn ván) dự phòng bệnh uốn ván tạo ra trạng thái miễn dịch gi: A chủ động B thụ động C thu được D tự nhiên Câu 8 Câu 8: Người nhóm máu O trong huyết thanh có kháng thể gì? A chống A B chống B C chống A và chống B D không có kháng thể chống A và chống B Câu 9 Câu 9: Máu nhóm AB có thể truyền cho người có nhóm máu nào trong các nhóm máu sau? A nhóm AB B nhóm A C nhóm B D nhóm O Câu 10 Câu 10: Trạng thái miễn dịch được tạo ra ở một cơ thể sau khi tiêm (hoặc cho uống) vacxin là trạng thái miễn dịch gi: A chủ động B thụ động C tự nhiên D vay mượn Câu 11 Câu 11: Một cặp vợ chồng trong đó vợ nhóm máu A và chồng nhóm máu B, con của cặp vợ chồng này có thể thuộc nhóm máu nào: A nhóm O B nhóm AB C nhóm A D cả 3 lựa chọn trên đều đúng Câu 12 Câu 12: Có thể đánh giá khả năng đáp ứng miễn dịch tế bào ở một cá thể bằng những phương pháp hoặc kỹ thuật nào dưới đây: A định lượng kháng thê B định lượng bổ thể C kỹ thuật ức chế di tản bạch cầu D Tất cả đều đúng Câu 13 Câu 13: Trong trường hợp cấp cứu, máu nhóm O có thể truyền cho người thuộc nhóm máu nào trong số các nhóm sau: A nhóm A B nhóm B C nhóm AB D nhóm O Câu 14 Câu 14: Tế bào mast có thể gắn với kháng thể IgE: A khi kháng thể này ở dạng tự do (chưa kết hợp với kháng nguyên) B khi kháng thể này đã kết hợp với kháng nguyên C khi kháng thể này đã kết hợp với kháng nguyên và cố định bổ thể D cả 3 lựa chọn trên đều đúng Câu 15 Câu 15: Kháng nguyên phù hợp tổ chức có ảnh hưởng trực tiếp trong những quá trình hoặc hiện tượng nào dưới đây: A phản ứng thải ghép B quá trình nhận diện kháng nguyên của lympho bào B C quá trình nhận diện kháng nguyên của lympho bào T D A và C đều đúng Câu 16 Câu 16: Trong một phân tử IgM huyết thanh: A tất cả các vị trí kết hợp kháng nguyên đều có cấu trúc và chức năng giống nhau B các vị trí kết hợp kháng nguyên có thể khác nhau giữa các phân tử IgM đơn phân C các vị trí kết hợp kháng nguyên có thể khác nhau ngay trong một phân tử IgM đơn phân Câu 17 Câu 17: Kháng thể thuộc lớp nào có khả năng cố định bổ thể cao nhất: A IgG B IgM C IgA D IgE Câu 18 Câu 18: Khi tiếp xúc với kháng nguyên đặc hiệu, một phân tử IgG: A có thể kết hợp đồng thời với 2 quyết định kháng nguyên có bản chất khác nhau B chỉ có thể kết hợp đồng thời với 2 quyết định kháng nguyên giống nhau hoàn toàn C chỉ có thể kết hợp với một phân tử kháng nguyên mà thôi D Tất cả đáp án đều đúng Câu 19 Câu 19: IgM huyết thanh có thể tồn tại dưới các dạng: A monomer B pentamer C dimer Câu 20 Câu 20: Trong quá trình phát triển cá thể, lớp kháng thể nào được tổng hợp sớm nhất: A IgG B IgM C IgA D IgE Câu 21 Câu 21: IgA trong cơ thể tồn tại dưới các dạng nào dưới đây: A IgA tiết, dimer B IgA huyết thanh, monomer C IgA huyết thanh, dimer D Tất cả đều đúng Câu 22 Câu 22: Những tế bào nào dưới đây có thể tham gia trực tiếp vào hiện tượng dị ứng do IgE: A tế bào plasma B tế bào mast C bạch cầu ái toan D đại thực bào Câu 23 Câu 23: Trong một đáp ứng tạo kháng thể, kháng thể thuộc lớp nào được tổng hợp sớm nhất: A IgG B IgM C IgA D IgE Câu 24 Câu 24: Thành phần kháng thể trong các dịch tiết của cơ thể: A chỉ có kháng thể lớp IgA B có thể có kháng thể IgM và IgA C có thể có kháng thể IgM, IgG và IgA D có thể có tất cả các lớp kháng thê Câu 25 Câu 25: Thai nhi có thể tổng hợp kháng thể thuộc lớp: A chỉ có lớp IgG B lớp IgG và IgM C lớp IgG, IgM và IgA D tất cả các lớp kháng thê Thi thử trắc nghiệm môn Miễn dịch học online – Đề #6 Thi thử trắc nghiệm môn Miễn dịch học online – Đề #8