Nhi khoaThi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nhi khoa online – Đề #1 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nhi khoa online – Đề #1 Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nhi khoa online – Đề #1 Số câu45Quiz ID2911 Câu 1 Câu 1: Theo chiến lược IMCI, hàng năm có bao nhiêu trẻ em tử vong trước 5 tuổi: A > 4 triệu B > 6 triệu C > 8 triệu D > 10 triệu Câu 2 Câu 2: Theo chiến lược IMCI, nguyên nhân nào sau đây KHÔNG PHẢI là nguyên nhân chính gây tử vong ở trẻ em: A Viêm phổi B Tiêu chảy C Sởi D Thấp tim Câu 3 Câu 3: Theo IMCI, một trong những nguyên nhân chính gây tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi là: A Hội chứng thận hư B Viêm cơ tim cấp C Viêm phổi D Thấp tim Câu 4 Câu 4: Tỉ lệ tử vong của trẻ dưới 5 tuổi ở các nước đang phát triển cao hơn gấp mấy lần so với các nước công nghiệp phát triển: A 10 lần B 7 lần C 5 lần D 3 lần Câu 5 Câu 5: Một trong những mục tiêu của chiến lược IMCI là: A Giảm tỉ lệ mắc bệnh ở trẻ dưới 5 tuổi B Giúp cho trẻ em luôn khoẻ mạnh C Giúp cho trẻ em thông minh hơn D Làm giảm tỉ lệ tiêu chảy Câu 6 Câu 6: Mục tiêu của chiến lược IMCI là gì: A Làm giảm tỉ lệ tiêu chảy B Giảm tỉ lệ tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi C Làm giảm tỉ lệ sốt rét. D Giúp cho trẻ em thông minh hơn Câu 7 Câu 7: Góp phần cải thiện sự phát triển và tăng trưởng của trẻ em là mục tiêu của chương trình nào: A Phòng chống thấp tim B Chiến lược IMCI C Phòng chống tiêu chảy D Phòng chống sốt rét Câu 8 Câu 8: Giảm tỉ lệ mắc bệnh và tỉ lệ tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi là mục tiêu của chương trình: A Chiến lược IMCI B Phòng chống thấp tim C Phòng chống HIV D Phòng chống mù loà do thiếu vitamin A Câu 9 Câu 9: Một trong những nội dung cấu thành chiến lược IMCI là: A Giảm tỉ lệ tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi B Giảm tỉ lệ mắc bệnh ở trẻ dưới 5 tuổi C Cải thiện kỹ năng xử trí trẻ bệnh của nhân viên y tế D Vệ sinh môi trường sống Câu 10 Câu 10: Nội dung cấu thành chiến lược IMCI là: A Giúp trẻ em nghèo được đến trường học B Giảm tỉ lệ tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi C Giảm tỉ lệ mắc bệnh ở trẻ dưới 5 tuổi D Cải thiện hoạt động chăm sóc sức khoẻ tại gia đình và cộng đồng Câu 11 Câu 11: Theo chiến lược IMCI, cách xử trí thực tế hiệu quả và ít tốn kém nhất là: A Tiêm vaccin. B Tiêm phòng thấp cấp II. C Tiếp cận bệnh nhân băng kỹ năng lâm sàng. D Làm xét nghiệm siêu âm. Câu 12 Câu 12: Theo chiến lược IMCI, mọi bệnh nhi từ 2 tháng đến 5 tuổi đều được khám và phát hiện dấu hiệu đầu tiên là: A Suy tim. B Dấu nguy hiểm toàn thân. C Mất nước nặng. D Sốt rét nặng Câu 13 Câu 13: Theo chiến lược IMCI, mọi bệnh nhi từ 1 tuần đến 2 tháng tuổi đều được khám và phát hiện dấu hiệu đầu tiên là: A Dấu hiện có khả năng nhiễm trùng. B Sởi biến chứng mắt C Sốt rét nặng D Suy tim. Câu 14 Câu 14: Theo chiến lược IMCI, trẻ cần chuyển đi bệnh viện gấp khi có: A Dấu nguy hiển toàn thân. B Viêm phổi. C Tiêu chảy. D Nghi ngờ sốt Dengue. Câu 15 Câu 15: Theo chiến lược IMCI, mọi bệnh nhi từ 1 tuần đến 2 tháng tuổi đều được đánh giá một cách hệ thống các triệu chứng sau: A Tim mạch. B Vấn đề ở tai. C Nhiễm khuẩn. D Thận tiết niệu. Câu 16 Câu 16: Theo chiến lược IMCI, phân loại bệnh của trẻ được sử dụng hệ thống bảng phân loại: A Bốn màu B Một màu C Hai màu D Ba màu Câu 17 Câu 17: Theo chiến lược IMCI, bảng phân loại bệnh màu hồng cho biết: A Trẻ cần chuyển viện gấp B Trẻ cần điều trị đặc hiệu C Trẻ cần chăm sóc tại nhà D Tất cả đều đúng Câu 18 Câu 18: Theo chiến lược IMCI, bảng phân loại bệnh màu vàng cho biết: A Trẻ cần chăm sóc tại nhà B Trẻ cần điều trị đặc hiệu C Trẻ cần được hội chẩn với nhiều bác sĩ D Tất cả đều đúng Câu 19 Câu 19: Theo chiến lược IMCI, bảng phân loại bệnh màu xanh cho biết: A Trẻ cần chăm sóc tại nhà B Trẻ cần được hội chẩn với nhiều bác sĩ C Trẻ cần chuyển viện gấp D Tất cả đều đúng Câu 20 Câu 20: Một trong các biện pháp xử trí của IMCI là: A Cần điều trị kháng sinh thế hệ mới B Cần chuyền Plasma để nâng cao thể trạng C Dùng một số thuốc thiết yếu D Cần chuyền dung dịch có phân tử cao Câu 21 Câu 21: Lợi ích nào sau đây KHÔNG PHẢI của chiến lược IMCI: A Cải thiện thực hành chăm sóc trẻ tại nhà B Kết hợp lồng ghép giữa các chương trình ở tuyến cơ sở y tế C Đáp ứng được yêu cầu chăm sóc trẻ em D Giúp mọi trẻ em được đến trường học Câu 22 Câu 22: Một trong những lợi ích của chiến lược IMCI là giá thành rẻ, hiểu quả, phù hợp với các nước đang phát triển: A Đúng B Sai Câu 23 Câu 23: Một trẻ bị sốt đã 3 ngày, ở trong vùng có nguy cơ sốt xuất huyết, được phân loại có khả năng sốt xuất huyết dengue nặng khi có dấu hiệu sau: A Li bì hoặc vật vã B Sốt cao > 40 độ C C Trẻ suy kiệt D Ban đỏ toàn thân Câu 24 Câu 24: Một trẻ được phân loại viêm xương chủm khi có dấu hiệu sau: A Đau tai B Sốt cao > 40 độ C C Trẻ suy kiệt D Sưng đau sau tai Câu 25 Câu 25: Một trẻ được phân loại VIÊM TAI CẤP khi có dấu hiệu sau: A Đau tai B Sưng đau sau tai C Nhức đầu D Sưng má bên phải Câu 26 Câu 26: Bé trai 2 tuổi, nặng 10kg, được phân loại sởi biến chứng nặng, xử trí nào sau đây là đúng nhất: A Uống 1 viên Amoxycilline 250mg và chuyển viện B Uống 1 viên Cotrimoxazole 480mg và chuyển viện C Chuyển viện gấp D Tiêm Chloramphenicol 450mg và chuyển viện gấp Câu 27 Câu 27: Bé gái 18 tháng tuổi, nặng 10kg, được phân loại bệnh rất nặng có sốt, xử trí nào sau đây là đúng nhất: A Phòng hạ đường huyết B Tiêm Chloramphenicol 450mg và chuyển viện gấp C Uống 1 viên Amoxycilline 250mg và chuyển viện D Uống 1 viên Cotrimoxazole 480mg và chuyển viện Câu 28 Câu 28: Bé gái 23 tháng tuổi, nặng 11 kg, được phân loại viêm tai mãn, xử trí nào sau đây là đúng: A Cho kháng sinh thích hợp trong 5 ngày. B Làm khô tai bằng bấc sâu kèn. C Khám lại sau 2 ngày. D Cho kháng sinh trong 2 ngày. Câu 29 Câu 29: Bé gái 2 tuổi, được phân loại viêm phổi nặng hoặc bệnh rất nặng, xử trí nào sau đây là đúng nhất: A Tiêm Chloramphenicol 450mg và chuyển viện gấp B Chuyển viện gấp C Phòng hạ đường huyết và chuyển viện gấp D Uống 1 viên Amoxycilline 250mg và chuyển viện Câu 30 Câu 30: Bé trai 2,5 tuổi được phân loại VIÊM XƯƠNG CHŨM, xử trí nào sau đây là đúng nhất: A Phòng hạ đường huyết và chuyển viện gấp B Chuyển viện gấp C Tiêm Chloramphenicol 450mg và chuyển viện gấp D Uống 1 viên Cotrimoxazole 480mg và chuyển viện Câu 31 Câu 31: Bé trai 10 tháng tuổi, nặng 7kg, được phân loại LỴ, theo IMCI, xử trí nào sau đây là đúng nhất: A Bactrim 480mg: ½ viên x 2/ngày x 5 ngày B Bactrim 480mg: 1 viên x 2 /ngày x 5 ngày C Negram 250mg: ¼ viên x 4/ngày x 5 ngày D Tất cả đều sai Câu 32 Câu 32: Bé gái 15 tháng tuổi, nặng 11kg, được phân loại viêm tai mãn, xử trí nào sau đây là đúng nhất: A Làm khô tai bằng bấc sâu kèn B Khám lại sau 2 ngày C Chuyển viện D Súc rửa tai bằng nước muối sinh lý Câu 33 Câu 33: Bé trai 16 tháng tuổi, nặng 11kg, được phân loại viêm tai cấp, xử trí nào sau đây là đúng nhất: A Khám lại sau 2 ngày B Cho kháng sinh thích hợp trong 5 ngày C Không điều trị gì D Chuyển viện Câu 34 Câu 34: Bé gái 17 tháng tuổi, nặng 11kg, được phân loại tiêu chảy có mất nước và không có phân loại nặng khác, xử trí nào sau đây là đúng nhất: A Theo phác đồ A B Theo phác đồ B C Theo phác đồ C D Chuyển viện gấp Câu 35 Câu 35: Theo chiến lược IMCI, trẻ được phân loại là tiêu chảy không mất nước, cán bộ y tế hướng dẫn bà mẹ cho trẻ uống thêm dịch và cho ăn để điều trị tiêu chảy tại nhà. A Đúng B Sai Câu 36 Câu 36: Theo chiến lược IMCI, trẻ được phân loại là viêm phổi, cán bộ y tế cho kháng sinh thích hợp trong 5 ngày và hướng dẫn bà mẹ làm giảm đau họng và giảm ho bằng các thuốc an toàn. A Đúng B Sai Câu 37 Câu 37: Bé gái 13 tháng tuổi, nặng 9kg, được phân loại đang mắc sởi, cán bộ Y tế hướng dẫn các bà mẹ sử dụng vitamin A, và dặn đem trẻ khám lại ngay nếu trẻ có: Không uống được hoặc bỏ bú, bệnh nặng hơn, có sốt hoặc sốt cao. A Đúng B Sai Câu 38 Câu 38: Chiến lược chăm sóc sức khoẻ ban đầu đã được Tổ chức Y tế Thế giới đề ra tại Hội Nghị Alma- Ata vào năm: A 1978 B 1980 C 1982 D 1984 Câu 39 Câu 39: Định nghĩa sức khoẻ của TCYTTG bao gồm các vấn đề sau, ngoại trừ: A Trạng thái thoải mái về thể chất B Thoải mái về tâm thần C Thoải mái về xã hội D Đang mắc bệnh Câu 40 Câu 40: Mục tiêu sức khoẻ cao nhất là mục tiêu xã hội toàn cầu cần sự tham gia, chọn câu sai: A Toàn xã hội B Nhiều ngành liên quan như dân số, xã hội, tài chính C Riêng ngành Y tế. D Của nhà nước Câu 41 Câu 41: Chăm sóc sức khỏe ban đầu là những chăm sóc sức khoẻ thiết yếu dựa trên những điểm sau, ngoại trừ: A Được đưa đến mọi người và gia đình trong cộng đồng một cách rộng rãi B Có căn cứ khoa học và chấp nhận được về mặt xã hội. C Thông qua sự tham gia đầy đủ và với một chi phí mà cộng đồng và quốc gia có thể chi trả được ở mọi giai đoạn phát triển. D Nhân dân có thể chi trả được Câu 42 Câu 42: Nguyên nhân tử vong của trẻ em dưới 5 tuổi ở các nước đang phát triển chủ yếu là: A SDD và nhiễm khuẩn + B Nhiễm khuẩn hô hấp cấp C Tiêu chảy D Uốn ván sơ sinh Câu 43 Câu 43: Tình hình sức khoẻ và bệnh tật trẻ em nước ta, theo chỉ số sức khoẻ của trẻ em là thuộc loại khá của thế giới. A Đúng B Sai Câu 44 Câu 44: Tình hình sức khoẻ trẻ em trên thế giới ở các nước phát triển đã được cải thiện nhưng về phương diện toàn cầu thì chưa được cải thiện bao nhiêu. Lấy ví dụ qua điều tra tỷ lệ SDD ở trẻ em dưới 5 tuổi trên thế giới trong hai thập kỷ 1963 - 1973 và 1973 – 1983. A là 22,7% so với 22,3% B là 32,7% so với 32,3% C là 42,7% so với 42,3% D là 62,7% so với 62,3% Câu 45 Câu 45: Nội dung cơ bản của chiến lược CSSKBĐ cho trẻ em bao gồm 7 biện pháp ưu tiên dưới đây, thường được gọi tắt là: A GOBIFFF B GOBIFFA C GOBIFFI D GOBIFFH Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Vi sinh vật online – Đề #33 Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nhi khoa online – Đề #2