Nhi khoaThi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nhi khoa online – Đề #5 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nhi khoa online – Đề #5 Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nhi khoa online – Đề #5 Số câu45Quiz ID2915 Câu 1 Câu 1: Cho trẻ ăn theo ô vuông thức ăn ngay từ lúc bắt đầu ăn dặm. A Đúng B Sai Câu 2 Câu 2: Thức ăn hỗn hợp cơ bản bao gồm các chất: Gạo, đậu, thịt cá, rau quả và dầu mở. A Đúng B Sai Câu 3 Câu 3: Nuôi nhân tạo là biện pháp được chọn lựa khi sữa mẹ ít. A Đúng B Sai Câu 4 Câu 4: Để trẻ ngậm bắt vú tốt thì cần để cằm của trẻ không chạm vào vú mẹ. A Đúng B Sai Câu 5 Câu 5: Người ta nhận thấy rằng để mẹ có nhiều sữa thì không nên cho trẻ bú về đêm vì khi trẻ bú về đêm thì mẹ rất mệt. A Đúng B Sai Câu 6 Câu 6: Trong sữa mẹ lượng canxi ít nên trẻ bú mẹ dễ bị còi xương hơn trẻ bú sữa công nghiệp. A Đúng B Sai Câu 7 Câu 7: Cho trẻ bú về đêm sẽ làm cho prolactine được tiết ra nhiều giúp cho phản xạ xuống sữa (tiết sữa) được tăng cường. A Đúng B Sai Câu 8 Câu 8: Dinh dưỡng trẻ em bao gồm cả dinh dưỡng của bà mẹ trong thời gian mang thai. A Đúng B Sai Câu 9 Câu 9: Tầm quan trọng hàng đầu của bệnh suy dinh dưỡng ở trẻ em là: A Làm cho trẻ chậm phát triển về mặt thể chất B Gây nên tình trạng trì trệ về mặt tinh thần kinh cho trẻ C Nguyên nhân tử vong hàng đầu ở trẻ nhỏ D Một bệnh phổ biến ở trẻ em tại các nước đang phát triển Câu 10 Câu 10: Theo thống kê năm 2000, ở Việt Nam tỉ lệ trẻ em bị SDD thể nhẹ cân vào khoảng: A < 20% B 20 - 25% C > 25 - 30% D > 30 - 35% Câu 11 Câu 11: Ở nước ta, từ năm 1995 đến năm 1999, tỷ lệ SDD giảm trung bình mỗi năm là: A 0.5%. B 1% C 1.5% D 2% Câu 12 Câu 12: Nhóm tuổi bị suy dinh dưỡng nhiều nhất là: A < 6 tháng tuổi B 6 - 24 tháng tuổi C 25 - 36 tuổi D 37 - 47 tháng tuổi Câu 13 Câu 13: Sau đây là các yếu tố nguy cơ của suy dinh dưỡng, ngoại trừ: A Trẻ hay bị nhiễm trùng tái diễn B Trẻ sinh non tháng. C Trẻ sống ở nông thôn D Trẻ không bú sữa mẹ Câu 14 Câu 14: Nguyên nhân hàng đầu gây suy dinh dưỡng của trẻ em Việt Nam là: A Bệnh lý nhiễm trùng, nhất là do lao và sởi B Thiếu kiến thức nuôi con và chế độ dinh dưỡng của trẻ chưa tốt C Mạng lưới y tế chưa tốt, không kiểm soát được dịch bệnh D Chương trình phòng và chữa bệnh trẻ chưa đúng mức Câu 15 Câu 15: Ở nước ta theo thống kê năm 2000, vùng có tỷ lệ SDD thể nhẹ cân cao nhất là: A Vùng Đồng bằng Bắc bộ. B Vùng Nam trung bộ. C Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long. D Vùng Tây Nguyên. Câu 16 Câu 16: Trẻ nào sau đây có nguy cơ bị suy dinh dưỡng cao nhất: A Con đầu B Trong gia đình đông con C Mồ côi mẹ D Trẻ ở nông thôn Câu 17 Câu 17: Tổn thương tim ở trẻ suy dinh dưỡng nặng: A Cơ tim nhão, tẩm nhuận nhiều chất mỡ B Bị nhồi máu cơ tim C Teo nhỏ D Các van tim bị hở Câu 18 Câu 18: Ở trẻ bị suy dinh dưỡng, có sự thay đổi ở ống tiêu hóa như sau: A Tăng bài tiết acide trong dịch vị gây nên hiện tượng loét. B Thành ruột bị mỏng nhưng các tế bào hấp thu ít bị tổn thương. C Sự tiết mật và muối mật ít bị tổn thương D Hiện tượng đổi mới niêm mạc ruột bị chậm lại Câu 19 Câu 19: Những biến đổi của hệ thống miễn dịch trong suy dinh dưỡng: A Tuyến ức teo dẫn đến ức chế miễn dịch thể dịch B Đáp ứng miễn dịch trung gian tế bào ít bị tổn thương. C Chức năng bạch cầu đa nhân và các thành phần bổ thể ít thay đổi D Giảm IgA tiết gây nên giảm đáp ứng miễn dịch tại chỗ niêm mạc Câu 20 Câu 20: Phương pháp phân độ suy dinh dưỡng theo lớp mỡ dưới da: A Ít được áp dụng trong cộng đồng, chỉ dùng tại bệnh viện B Không áp dụng đúng và rộng rãi cho mọi trẻ suy dinh dưỡng C Dùng để đánh giá suy dinh dưỡng do thiếu đạm D Được áp dụng trong cộng đồng để theo dõi sự tăng trưởng của trẻ Câu 21 Câu 21: Đo vòng cánh tay là kỹ thuật: A Dễ làm, độ chính xác cao B Khó thực hiện nhưng độ tin cậy cao C Bà mẹ có thể theo dõi sự tăng trưởng của con từ lúc mới sinh đến tuổi trưởng thành một cách dễ dàng D Dùng để đánh giá SDD ở trẻ 1- 5 tuổi, áp dụng rộng rãi trong cộng đồng Câu 22 Câu 22: Chỉ số cân nặng /tuổi ( CN/T): A Là chỉ số chính để đánh giá SDD nhưng có hạn chế lớn khi trẻ bị phù. B Được dùng để đánh giá suy dinh dưỡng trong mọi trường hợp C Ít được sử dụng ở cộng đồng để phân loại suy dinh dưỡng D Chỉ dùng khi có biểu đồ tăng trưởng Câu 23 Câu 23: Khi trẻ có cân nặng/ tuổi giảm thì gọi là suy dinh dưỡng: A Thể nhẹ cân B Thể còi cọc C Thể gầy mòn D Thể cấp tính. Câu 24 Câu 24: Triệu chứng bắt buộc phải có ở thể Kwashiorkor là: A Teo cơ B Mất lớp mỡ dưới da C Mảng sắc tố D Phù Câu 25 Câu 25: Thể teo đét chủ yếu là do: A Thiếu đạm trầm trọng B Thiếu năng lượng trường diễn C Thiếu mỡ kéo dài. D Thiếu vitamin A, B1 Câu 26 Câu 26: Để chẩn đoán bệnh suy dinh dưỡng ở trẻ em chúng ta cần: A Một số kỹ thuật thăm dò cao B Dựa vào vòng cánh tay C Dựa vào tiền sử bệnh nhân D Dựa vào cân nặng và tuổi của trẻ. Câu 27 Câu 27: Khi chẩn đoán nguyên nhân bệnh SDD, yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất: A Trình độ văn hóa của mẹ B Điều kiện kinh tế của gia đình C Tiền sử dinh dưỡng của trẻ. D Cân nặng khi đẻ của trẻ Câu 28 Câu 28: Để phát hiện sớm bệnh suy dinh dưỡng của trẻ, biện pháp tốt nhất là: A Theo dõi tình trạng mắc bệnh nhiễm trùng của trẻ B Theo dõi cân nặng của trẻ hàng tháng C Thường xuyên đo vòng cánh tay của trẻ D Theo dõi chiều cao của trẻ hàng tháng Câu 29 Câu 29: Phòng suy dinh dưỡng là nhiệm vụ của: A Ngành y tế và ủy ban bảo vệ trẻ em B Toàn thể mọi thành viên trong xã hội C Ủy ban bảo vệ trẻ em và ngành giáo dục D Ngành y tế trong đó ngành nhi là quan trọng nhất Câu 30 Câu 30: Suy dinh dưỡng thể phù ở trẻ < 6 tháng tuổi chủ yếu do chế độ dinh dưõng: A Trẻ không được bú mẹ B Thiếu chất béo C Thiếu năng lượng kéo dài. D Quá nhiều chất bột và thiếu sữa mẹ Câu 31 Câu 31: Thể teo đét do thiếu năng lượng có triệu chứng sau: A Trẻ có nét mặt cụ già và phù nhẹ 2 chi dưới B Hay khóc và chậm chạp. C Trẻ thường gầy mòn và còi cọc. D Vòng cánh tay ít thay đổi. Câu 32 Câu 32: Trẻ được chẩn đoán SDD cấp tính khi: A Cân nặng /tuổi giảm > 20%, chiều cao/ tuổi giảm > 10% B Chiều cao / tuổi giảm > 10%, cân / chiều cao > 90%. C Cân nặng / chiều cao giảm > 20%, chiều cao /tuổi > 90% D Cân nặng / tuổi giảm > 10%, phù nhiều. Câu 33 Câu 33: Trẻ sơ sinh lúc đẻ được chẩn đoán là suy dinh dưỡng bào thai khi: A Cân nặng lúc đẻ < 2500 gr ở trẻ đủ tháng B Chiều dài < 50 cm C Cân nặng đẻ thấp < 2700 gr. D Vòng ngực < 33cm; vòng đầu < 30cm Câu 34 Câu 34: Trẻ sơ sinh có cân nặng lúc đẻ thấp thì: A Giảm khả năng miễn dịch, dễ bị nhiễm khuẩn B Giảm khả năng miễn dịch và dự trữ các chất dinh dưỡng C Lực mút khi bú vẫn bình thường D Chậm lớn hơn trẻ khác mặc dù được nuôi dưỡng tốt Câu 35 Câu 35: Trẻ suy dinh dưỡng bào thai dễ có những nguy cơ sau: A Hạ đường máu, hạ canxi máu, nhiễm trùng B Hạ natri máu, thiếu máu C Hạ đường máu, hạ canxi máu, hạ thân nhiệt D Hạ magnê máu, hạ kali máu Câu 36 Câu 36: Ba biện pháp chính để điều trị trẻ suy dinh dưỡng bào thai là: A Truyền máu, cho bú mẹ, cho thêm vitamin D B Bảo đảm thân nhiệt, cách ly để tránh nhiễm trùng, truyền máu hay plasma C Vitamin D để tránh còi xương sớm, chuyền dịch nuôi dưỡng và kháng sinh D Cho bú mẹ sớm, đảm bảo thân nhiệt, vitamin D. Câu 37 Câu 37: Mục tiêu của Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2000-2010 là: A Giảm tỷ lệ trẻ < 5 tuổi suy dinh dưỡng còn < 30%. B Tỷ lệ SDD thể nhẹ cân < 5 tuổi mỗi năm giảm 1,5%. C Tỷ lệ SDD còi cọc ở trẻ < 5 tuổi mỗi năm giảm 2,5%. D Tỷ lệ SDD nhẹ cân ở trẻ em < 5 tuổi giảm còn 20% vào năm 2005 Câu 38 Câu 38: Điều nào sau đây là quan trọng nhất để phòng trẻ có cân nặng lúc đẻ thấp: A Mẹ có chế độ ăn giàu chất dinh dưỡng phù hợp với khả năng và điều kiện sinh hoạt B Phòng và chữa sớm những bệnh nhiễm trùng của mẹ C Tiêm phòng uốn ván cho mẹ D Nghỉ lao động trong thời gian mang thai Câu 39 Câu 39: Trẻ suy dinh dưỡng nặng cần phải: A Được điều trị tại bệnh viện như là một bệnh cấp cứu B Được điều trị tại nhà với sự chăm sóc đặc biệt của y tá C Được quản lý chặt chẽ tại trạm xá D Phát hiện sớm để hướng dẫn mẹ cách chăm sóc con tại nhà Câu 40 Câu 40: Sắt được chỉ định dùng trong suy dinh dưỡng nặng như sau: A 30 mg x 2 lần/ ngày khi trẻ bắt đầu tăng cân và kéo dài 3 tháng B 30mg/ngày, khi bệnh nhiễm trùng ổn định và dùng trong 3 tháng C 30mg/ngày, khi trẻ bắt đầu tăng cân và kéo dài 1 tháng D 3 mg/kg/ngày khi trẻ bắt đầu tăng cân và dùng ít nhất trong 2 tuần lễ Câu 41 Câu 41: Các lời khuyên sau đây được áp dụng để phòng ngừa hạ thân nhiệt ở trẻ suy dinh dưỡng, ngoại trừ một biện pháp: A Cho trẻ nằm gần mẹ, da kề da. B Cho trẻ nằm trong lồng kính tại phòng điều trị tích cực. C Cho trẻ ăn đều đặn, 2-3 giờ / lần trong những giờ đầu vào viện cả ban đêm. D Nằm với mẹ trong phòng có nhiệt độ 25-300C. Câu 42 Câu 42: Trong khi điều trị suy dinh dưỡng nặng cần cho trẻ ăn: A Nhiều lần trong ngày; lúc đầu 2 giờ/lần, nhưng hạn chế cho trẻ ăn về đêm. B Sữa giàu năng lượng trong tuần lễ đầu tiên nhưng tăng dần calo C Qua sonde để đảm bảo số lượng thức ăn trong ngày. D Những thức ăn mà trẻ thích để cung cấp năng lượng cho trẻ. Câu 43 Câu 43: Chỉ định cho sắt ở trẻ suy dinh dưỡng nặng: A Ngay khi trẻ mới nhập viện vì thiếu máu nhiều. B Chỉ cho khi trẻ có biểu hiện thiếu máu rõ trên lâm sàng. C Chỉ cho khi trẻ bắt đầu thèm ăn và tăng cân, bệnh nhiễm trùng ổn định. D Không nên cho thêm sắt vì tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển. Câu 44 Câu 44: Những biện pháp điều trị bổ sung sau đây rất quan trọng cho trẻ SDD nặng, trừ 1 biện pháp không được áp dụng: A Cho sắt ngay khi trẻ mới vào viện B Cho ăn thức ăn ít muối. C Thêm magnesium 0.3-0.6 mmol/kg/ngày trong 2 tuần D Thêm kali: 2-4mmol/kg/ngày ngay khi vào viện Câu 45 Câu 45: Trong trường hợp suy dinh dưỡng nặng, chuyền dịch tĩnh mạch được chỉ định: A Cho mọi trẻ SDD mới vào viện vì ăn uống kém B Cho mọi trẻ Kwashiorkor lúc trẻ vào viện vì phù nhiều C Cho mọi trẻ Kwashiorkor có mất nước do ỉa chảy D Cho trẻ bị mất nước nặng nhưng phải rất cẩn thận vì dễ đưa đến suy tim Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nhi khoa online – Đề #4 Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nhi khoa online – Đề #6