Nội khoa cơ sởThi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nội khoa cơ sở online – Đề #34 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nội khoa cơ sở online – Đề #34 Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nội khoa cơ sở online – Đề #34 Số câu45Quiz ID3190 Câu 1 Câu 1: Phối hợp INH và Rifampicin làm tăng tác dụng độc cho gan vì: A Gây ứ mật kéo dài hơn B Gây xơ hoá khoảng cửa nặng hơn C Rifampicin làm tăng chất trung gian gây độc của INH lên tế bào gan D INH làm giảm vận chuyển bilirubin gián tiếp vào tế bào gan, gây ứ mật Câu 2 Câu 2: Tổn thương gan do thuốc Erythromycine có đặc điểm sau, ngoại trừ: A Không có biểu hiện ngoài gan B Tổn thương tiêu tế bào C Ứ mật nặng D ASAT và ALAT tăng cao Câu 3 Câu 3: Tổn thương gan do Diclofenac có đặc điểm: A Tổn thương hoại tử gan B Tổn thương gây ứ mật C Tổn thương dạng đặc ứng D Cả A và B đều đúng Câu 4 Câu 4: Đặc điểm tổn thương gan do thuốc gây mê Halothane là: A Tổn thương dạng đặc ứng B Vàng da xuất hiện chậm hơn hoại tử tế bào gan C Gây viêm gan nặng, có thể tối cấp D Tất cả các đặc điểm trên Câu 5 Câu 5: Tổn thương gan do Amitryptiline có đặc điểm: A Tổn thương đường mật rất nặng B Tổn thương gan trực tiếp gây hoại tử gan nặng C Tổn thương gan trực tiếp, kéo dài mạn tính D Tổn thương gan thể hổn hợp với biểu hiện dị ứng rõ Câu 6 Câu 6: Các kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3 có thể gây nên: A Viêm đường mật trong, ngoài gan B Hoại tử gan cấp, nặng C Tổn thương gan mạn D Nghẽn mật do bùn mật Câu 7 Câu 7: Thuốc nào sau đây gây viêm gan hoại tử cấp nhưng không có ứ mật: A Captopril B Nifedipin C Papaverin D Aminazin Câu 8 Câu 8: Khi xử dụng thuốc hạ lipid máu, cần chú ý: A Theo dõi bilirubin máu hằng tuần. B Theo dõi thể tích nước tiểu hằng ngày. C Theo dõi cân nặng hằng tháng. D Theo dõi men transaminase mỗi 1 tháng và 3 tháng. Câu 9 Câu 9: Trúng độc Paracetamol có đặc điểm: A Hoại tử gan song song với liều lượng thuốc trong máu. B Tổn thương gan cấp và gây ứ mật kéo dài. C Vàng da xảy ra sớm, 4 giờ sau khi trúng độc. D Hoại tử gan xảy ra sớm, 2 giờ sau trúng độc. Câu 10 Câu 10: Tổn thương gan ác tính do paracetamol thường xảy ra khi: A Uống một lần trên 10 gram. B Uống một lần 2 gram ở người có sẳn suy gan. C Uống một lần 2 gram ở người sẳn có suy thận. D Nồng độ thuốc > 300µg/mL sau 4 giờ uống với người bình thường. Câu 11 Câu 11: Triệu chứng trúng độc sớm trong 12 giờ đầu do paracetamol là: A Vàng da B Nhức đầu dữ dội C Nôn, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy D Co giật Câu 12 Câu 12: Biểu hiện của giai đoạn tổn thương gan rõ do trúng độc paracetamol xảy ra lúc: A Trong vòng 4 giờ đầu của trúng độc B Từ 24 đến 48 giờ trúng độc C Sau 72 giờ trúng độc D Sau 4 ngày trúng độc Câu 13 Câu 13: Đặc điểm của giai đoạn tổn thương gan rõ do trúng độc paracetamol là: A Đau vùng gan, nôn và tiêu chảy giảm. B Tiêu chảy nhiều hơn. C Nôn nhiều hơn. D Sốt cao. Câu 14 Câu 14: Dấu hiệu của giai đoạn trúng độc nặng do paracetamol thường xảy ra lúc: A Trong vòng 4 giờ đầu trúng độc không kể đến liều thuốc. B Từ 24 đến 48 giờ trúng độc. C Sau 72 giờ trúng độc. D Vài giờ sau trúng độc khi có sẳn suy gan. Câu 15 Câu 15: Điều trị trúng độc paracetamol, chỉ súc rửa dạ dày khi: A Sau 1 giờ trúng độc mà bệnh nhân không nôn. B Sau 2 giờ trúng độc mà bệnh nhân không nôn. C Có gây nôn ở tuyến trước nhưng không có hiệu quả. D Trong vòng 30 phút trúng độc dù có nôn hay không. Câu 16 Câu 16: Điều trị trúng độc paracetamol, dùng N-acetylcystein có hiệu quả nhất là: A Dùng trước 8 gìơ sau trúng độc B Dùng sau 24 giờ trúng độc nếu có triệu chứng lâm sàng rõ C Dùng sau 48 giờ trúng độc nếu có triệu chứng lâm sàng rõ D Dùng sau 24 giờ trúng độc nếu không nôn Câu 17 Câu 17: Điều trị trúng độc paracetamol, dùng N- Acetylcystein hiệu quả không chắc chắn nếu: A Dùng trong vòng 24 đến 36 giờ sau trúng độc B Dùng sau 36 giờ trúng độc C Dùng trước 8 giờ sau trúng độc nếu không súc rửa dạ dày D Dùng trước 8 giờ sau trúng độc nếu không dùng than hoạt Câu 18 Câu 18: Điều trị trúng độc paracetamol, dùng N- Acetylcystein khi: A Nồng độ thuốc trong máu sau 4 giờ: > 100 μg/ml, sau 8 giờ: > 50 μg/ml B Nồng độ thuốc trong máu sau 4 giờ: > 200 μg/ml, sau 8 giờ: >100 μg/ml C Nồng độ thuốc trong máu sau 4 giờ: ≥ 50 μg/ml D Men gan tăng hơn 10 lần Câu 19 Câu 19: Đặc điểm của giai đoạn hồi phục trúng độc paracetamol là: A Sau 1 tuần trúng độc. B Không để lại di chứng ở gan. C Hồi phục hoàn toàn. D Cả A, B và C đúng Câu 20 Câu 20: Nguy cơ tử vong cao khi trúng độc paracetamol ở người bình thường là: A Uống 1 lần 25 gram B Nồng độ trong máu sau 4 giờ trúng độc > 300 µm/mL C Nồng độ trong máu sau 4 giờ trúng độc > 150 µg/mL D A và B đúng Câu 21 Câu 21: Một bệnh nhân nữ, trẻ và khoẻ mạnh, tự độc bằng paracetamol nhưng không cho biết rõ số lượng, nồng độ thuốc trong máu sau 4 giờ là 220 µg/m, bệnh nhân mệt mỏi, không nôn. Phương tiện điều trị là: A Súc rửa dạ dày B Truyền dịch nuôi dưỡng, bù nước, điện giải C Uống N- Acetylcystein D Cả A, B và C đều đúng Câu 22 Câu 22: Ở người khoẻ mạnh, khi trúng độc paracetamol mà nồng độ thuốc trong máu sau 8 giờ < 100 µg/mL. Điều trị bằng: A Súc rửa dạ dày B Uống Cholestyramin C Than hoạt D Cả A, B và C đều đúng Câu 23 Câu 23: Trong điều trị trúng độc paracetamol, ngưng dùng N- acetylcystein khi: A Men gan trở về bình thường B Bilirubin máu trở về bình thường C Bệnh nhân hết nôn và đau bụng D Nồng độ thuốc trong máu còn < 30 µm/mL Câu 24 Câu 24: Cách dùng N-acetylcystein trong trúng độc cấp paracetamol là: A Dùng sớm, trước 36 giờ B Tổng liều 300 mg/kg bằng đường truyền, 1200 mg/kg bằng đường uống C Liều lượng trung bình 300 mg/kg cho cả uống và truyền D Cả A và B đều đúng Câu 25 Câu 25: Trong trúng độc paracetamol nặng, có thể gặp tổn thương các cơ quan sau, ngoại trừ: A Dạ dày B Tuỵ C Thận D Tim Câu 26 Câu 26: Về mô học, tổn thương gan do rượu có đặc điểm: A Tổn thương tập trung ở giữa các tiểu thuỳ gan B Tăng sản tế bào kuffer, tẩm nhuận bạch cầu đa nhân C Có sợi xơ quanh tế bào gan D Cả A, B và C đều đúng Câu 27 Câu 27: Về mô học, thể Mallory xuất hiện ở bào tương của tế bào gan là biểu hiện đặc trưng và duy nhất gặp trong viêm gan do rượu. A Đúng B Sai Câu 28 Câu 28: Cơ chế gây tổn thương gan do rượu là: A Do aldehyde gây tổn thương tế bào B Do miễn dịch C Tế bào gan thiếu oxy D Cả A, B và C đều đúng Câu 29 Câu 29: Triệu chứng lâm sàng của viêm gan cấp nặng do rượu hay gặp là: A Sốt B Đau hạ sườn phải C Vàng da D Cả A, B và C đều đúng Câu 30 Câu 30: Viêm gan cấp do rượu ở bệnh nhân xơ gan còn bù có thể có các biểu hiện sau: A Sốt B Vàng da tăng nhanh C Cổ trướng D Cả A, B và C đều đúng Câu 31 Câu 31: Xét nghiệm trong viêm gan cấp nặng do rượu có thể có các bất thường sau, ngoại trừ: A SGOT/SGPT > 2 B γGT tăng hơn 10 lần C Tỷ prothrombin giảm D Tăng bilirubin chủ yếu là gián tiếp Câu 32 Câu 32: Sự hồi phục tổn thương gan trên vi thể sau viêm gan rượu cấp là: A Biến mất tổn thương nhanh nếu không uống rượu tiếp trong vòng 1 tháng B Biến mất tổn thương có thể từ 3 đến 6 tháng C Tổn thương kéo dài và không bao giờ trở lại bình thường cho dù ngưng rượu D Tế bào gan trở lại bình thường nhưng giảm số lượng Câu 33 Câu 33: Chụp nhuộm thực quản dạ dày có baryte có ưu thế hơn nội soi tiêu hoá cao trong trường hợp nào sau đây: A Viêm, loét thực quản, dạ dày B U thực quản dạ dày C Thủng bít dạ dày D Dị dạng mạch máu dạ dày thực quản Câu 34 Câu 34: Chụp đối quang dạ dày dùng để chẩn đoán: A Viêm loét dạ dày có chảy máu B Nghi ngờ thủng dạ dày C Nghi ngờ có hẹp môn vị D Tổn thương nhỏ ở mặt sau dạ dày mà phim thường không phát hiện được Câu 35 Câu 35: Có thể chẩn đoán viêm dạ dày bằng chụp nhuộm dạ dày có baryte với điều kiện: A Dạ dày đầy baryte B Dạ dày có baryte lớp mỏng C Dạ dày đầy baryte và có thuốc tăng nhu động dạ dày D Dạ dày có baryte lớp mỏng và thuốc làm giảm nhu động dạ dày Câu 36 Câu 36: Chống chỉ định chụp nhuộm dạ dày có baryte trong truờng hợp nào sau đây: A Bệnh lý dạ dày có dấu hiệu hẹp, nghẽn B Lâm sàng nghi ngờ thủng dạ dày C Nghi ngờ ung thư dạ dày D Bệnh nhân có bệnh lý thiếu máu cơ tim kèm theo Câu 37 Câu 37: Chụp đối quang dạ dày thường dùng: A Baryte dạng huyền dịch kèm muối ăn B Baryte dạng bột kèm kali C Baryte dạng huyền dịch kèm kẽm D Baryte dạng huyền dịch kèm chất sủi bọt Câu 38 Câu 38: Biến chứng do chụp nhuộm thực quản, dạ dày có baryte là: A Nghẽn môn vị do baryte bị đóng vón B Viêm thực quản dạ dày do baryte C Loét mặt sau hành tá tràng do đọng baryte D Nghẽn đại tràng trái do baryte bị đóng vón Câu 39 Câu 39: Chỉ định chụp nhuộm baryte ruột non trong trường hợp: A Nôn máu và đi cầu phân đen B Đi cầu phân đen, nôi soi tiêu hoá thấp không thấy tổn thương C Tiêu chảy kéo dài chưa rõ nguyên nhân D Đau bụng cấp kèm dấu rắn bò Câu 40 Câu 40: Trường hợp nào sau đây không được chụp nhuộm đại tràng có baryte: A Tiền sử đi cầu máu tươi nhiều lần và tái phát. B Bệnh nhân vừa mới được soi đại tràng mà có dấu hiệu đau bụng cấp. C Bệnh nhân đến thắt polype định kỳ. D Bệnh nhân đau bụng mạn tính. Câu 41 Câu 41: Sau chụp nhuộm đại tràng có baryte, bệnh nhân đau bụng nhiều cần nghỉ đến: A Đại tràng bị căng qua mức. B Baryte chưa thoát ra ngoài. C Co thắt phản xạ. D Tất cả lý do kể trên. Câu 42 Câu 42: Chống chỉ định nội soi tiêu hoá cao trong trường hợp: A Nuốt nghẹn, nuốt khó và đau B Đau thượng vị kèm nôn nhiều C Nuốt đau, nuốt khó sau uống axit D Nôn ngay sau ăn, suy kiệt Câu 43 Câu 43: Điều trị bằng nội soi được dùng trong trường hợp sau đây, ngoại trừ: A Nong thực quản do sẹo chít hẹp B Cầm máu tại chỗ C Nong môn vị do loét xơ chai hành tá tràng D Điều trị ung thư dạ dày giai đoạn sớm Câu 44 Câu 44: Một trong những biện pháp nào sau đây dùng để nuôi dưỡng bệnh nhân một cách tích cực trong trường hợp viêm tụy cấp nặng? A Cho ăn qua ống thông dạ dày B Cho ăn qua ống thông đến tận hổng tràng C Mở dạ dày qua da D Thụt chất dinh dưỡng vào đại tràng Câu 45 Câu 45: Bệnh lý túi thừa đại tràng, chẩn đoán tốt nhất là: A Nội soi đại tràng bằng ống cứng B Nội soi video đại tràng bằng ống mềm trước, sau đó chụp nhuộm đại tràng có baryte C Chụp nhuộm đại tràng có baryte trước sau đó nội soi đại tràng bằng ống soi mềm D Nội soi đại tràng bằng ống mềm, nhìn trực tiếp Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nội khoa cơ sở online – Đề #33 Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nội khoa cơ sở online – Đề #35