Địa LýĐề thi thử giữa học kỳ 1 môn Địa Lí lớp 12 online – Mã đề 11 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Đề thi thử giữa học kỳ 1 môn Địa Lí lớp 12 online – Mã đề 11 Đề thi thử giữa học kỳ 1 môn Địa Lí lớp 12 online – Mã đề 11 Số câu30Quiz ID5167 Câu 1 Câu 1: Nguyên nhân chủ yếu tạo điều kiện cho gió mùa Đông Bắc có thể lấn sâu vào miền Bắc nước ta là A vị trí địa lí gần trung tâm của gió mùa mùa đông. B hướng các dãy núi ở Đông Bắc có dạng địa hình cánh cung đón gió. C vị trí địa lí nằm trong vành đai nội chí tuyến. D địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp. Câu 2 Câu 2: Đặc điểm không đúng với đặc điểm chung của địa hình nước ta là? A Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là núi cao. B Địa hình Việt Nam chịu tác động mạnh mẽ của con người. C Địa hình Việt Nam là dạng địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa. D Cấu trúc địa hình khá đa dạng. Câu 3 Câu 3: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, phần lớn diện tích lưu vực hệ thống sông Mê Công ở nước ta thuộc hai vùng là A Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long B Bắc Trung Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long C Duyên hải Nam Trung Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long D Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long Câu 4 Câu 4: Đặc điểm nào sau đây không đúng với vị trí địa lí nước ta? A Việt Nam nằm ở trung tâm các vành đai động đất và sóng thần trên Thế giới B Việt Nam nằm ở rìa đông của bán đảo Đông Dương nên vừa gắn liền với lục địa, vừa tiếp giáp biển Đông với đường bờ biển kéo dài C Việt Nam nằm hoàn toàn trong khu vực nội chí tuyến ở bán cầu Bắc D Việt Nam nằm trong khu vực phát triển kinh tế sôi động của Thế giới Câu 5 Câu 5: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, hãy cho biết cao nguyên nào có độ cao trung bình lớn nhất ở Tây Nguyên? A Bảo Lộc B Lâm Viên C Mơ Nông D Đắk Lắk Câu 6 Câu 6: Vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển của nước ta là vùng A tiếp giáp lãnh hải B lãnh hải C đặc quyền kimh tế biển D thềm lục địa Câu 7 Câu 7: Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc ở nước ta là A vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng đồi núi Tây Bắc B vùng đồi núi Đông Bắc và Tây Bắc C Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ. D vùng đồi núi Đông Bắc và Đồng bằng sông Hồng. Câu 8 Câu 8: Đặc điểm nổi bật của khí hậu Việt Nam là A khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa sâu sắc. B khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt độ điều hòa quanh năm. C khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nóng quanh năm. D khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có hai mùa nóng, lạnh rõ rệt. Câu 9 Câu 9: Hai vịnh biển có diện tích lớn nhất nước ta là A vịnh Thái Lan và vịnh Cam Ranh. B vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan. C vịnh Hạ Long và vịnh Thái Lan. D vịnh Cam Ranh và vịnh Bắc Bộ. Câu 10 Câu 10: Đất feralit ở nước ta có đặc điểm nổi bật là A thường có màu đen, xốp, dễ thoát nước. B thường có màu đỏ vàng, đất chua, nghèo mùn. C thường có màu đỏ vàng, khá màu mỡ. D thường có màu nâu, phù hợp với nhiều loại cây công nghiệp lâu năm. Câu 11 Câu 11: Kiểu thời tiết đặc trưng khi gió Lào hoạt động mạnh là A nhiệt độ thấp, độ ẩm thấp. B nóng khô với nhiệt độ cao, độ ẩm cao. C nhiệt độ cao, độ ẩm cao. D khô, nóng. Câu 12 Câu 12: Kiểu thời tiết lạnh, ẩm xuất hiện vào nửa cuối mùa đông ở miền Bắc nước ta là do A ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ. B gió mùa mùa đông bị suy yếu nên tăng độ ẩm. C gió mùa mùa đông di chuyển trên quãng đường xa trước khi ảnh hưởng đến nước ta. D khối khí lạnh di chuyển qua biển trước khi ảnh hưởng đến nước ta. Câu 13 Câu 13: Yếu tố quy định tính chất mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp của nước ta là A lao động theo mùa vụ ở các vùng nông thôn. B thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm. C sự phân hóa theo mùa của khí hậu. D nhu cầu đa dạng của thị trường trong và ngoài nước. Câu 14 Câu 14: Dân cư Đồng bằng sông Cửu Long phải chung sống lâu dài với lũ bởi vì A phần lớn diện tích của vùng thấp hơn so với mực nước biển. B lũ lên nhanh, rút nhanh nên rất khó phòng tránh. C không có hệ thống đê ngăn lũ như Đồng bằng sông Hồng. D lũ xảy ra quanh năm. Câu 15 Câu 15: Biện pháp phòng tránh bão có hiệu quả nhất hiện nay là A củng cố đê chắn sóng và vùng ven biển. B huy động sức dân phòng tránh bão. C tăng cường các thiết bị nhằm dự báo chính xác về quá trình hình thành và hướng di chuyển của bão. D cảnh báo sớm cho các tàu, thuyền đang hoạt động ngoài khơi trước khi chịu tác động của bão. Câu 16 Câu 16: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, phần lớn diện tích đất trồng cây công nghiệp lâu năm và cây ăn ở quả nước ta tập trung tại A Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ. B Đông Nam Bộ và Trung du và miền núi Bắc Bộ. C Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long. D Tây Nguyên và Trung du và miền núi Bắc Bộ. Câu 17 Câu 17: Tác động của sự phân hóa khí hậu đến sản xuất nông nghiệp ở nước ta thể hiện ở việc A trồng nhiều loại cây có giá trị kinh tế như lúa gạo, cà phê, cao su,... B tạo điều kiện đa dạng hóa sản phẩm cây trồng, vật nuôi. C tạo điều kiện phát triển nền nông nghiệp lúa nước. D tăng khả năng thâm canh, nâng cao năng suất cây trồng. Câu 18 Câu 18: Hệ sinh thái đặc trưng của khu vực duyên hải cực Nam Trung Bộ là A rừng nhiệt đới. B xavan và cây bụi. C rừng cận nhiệt đới lá rộng. D rừng rậm nhiệt đới đới gió mùa thường xanh quanh năm. Câu 19 Câu 19: Mùa mưa của Nam Bộ và Tây Nguyên diễn ra A từ tháng 1 đến tháng 6. B quanh năm. C từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. D từ tháng 5 đến tháng 10. Câu 20 Câu 20: Đặc điểm nào sau đây không đúng với chế độ nhiệt của nước ta? A Nơi nào chịu tác động của gió mùa Đông Bắc sẽ có biên độ nhiệt cao hơn. B Nhiệt độ trung bình năm tăng dần khi đi từ Nam ra Bắc và biên độ nhiệt trong Nam lớn hơn. C Nền nhiệt độ tương đối đồng đều trên toàn lãnh thổ vào thời kì mùa hạ (ở cùng độ cao địa hình). D Nhiệt độ trung bình năm trên cả nước đều lớn hơn 20oC (trừ các vùng núi cao). Câu 21 Câu 21: Đặc điểm khác biệt nổi bật về địa hình của Đồng bằng sông Hồng so với Đồng bằng sông Cửu Long? A Có một số vùng trũng do chưa được phù sa bồi lấp hết. B Không ngừng mở rộng ra phía biển. C Có hệ thống đê ngăn lũ. D Địa hình thấp. Câu 22 Câu 22: Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai vùng Đông Bắc và Tây Bắc chủ yếu là do A sự phân hóa độ cao địa hình. B tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi. C sự phân bố thảm thực vật. D ảnh hưởng của biển Đông. Câu 23 Câu 23: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, hãy cho biết thảm thực vật rừng ôn đới núi cao chỉ xuất hiện ở vùng nào của nước ta? A Bắc Trung Bộ B Trung du và miền núi Bắc Bộ C Duyên hải Nam Trung Bộ D Tây Nguyên Câu 24 Câu 24: Dãy núi nào sau đây được coi là ranh giới giữa hai miền khí hậu Bắc – Nam ở nước ta? A Trường Sơn Bắc B Hoàng Liên Sơn C Hoành Sơn D Bạch Mã Câu 25 Câu 25: Giải pháp chống xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi là A phát triển mô hình kinh tế hộ gia đình. B đẩy mạnh việc trồng cây lương thực. C áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác nông-lâm nghiệp. D đẩy mạnh mô hình kinh tế trang trại. Câu 26 Câu 26: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, hai tỉnh có diện tích trồng lúa (2007) lớn nhất nước ta là A An Giang và Kiên Giang. B Kiên Giang và Đồng Tháp. C Kiên Giang và Long An. D An Giang và Long An. Câu 27 Câu 27: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết khu vực nào chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng rõ nét nhất ở Việt Nam? A Bắc Trung Bộ B Đồng bằng sông Hồng C Tây Bắc D Duyên hải Nam Trung Bộ Câu 28 Câu 28: Các dãy núi ở nước ta chạy theo hai hướng chính là: A hướng vòng cung và hướng đông nam – tây bắc. B hướng đông nam – tây bắc và hướng vòng cung. C hướng vòng cung và hướng đông bắc – tây nam. D hướng tây bắc – đông nam và hướng vòng cung. Câu 29 Câu 29: Hệ thống đê ngăn lũ lớn nhất nước ta thuộc hệ thống sông A Mã. B Đồng Nai. C Hồng. D Cửu Long. Câu 30 Câu 30: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, các vùng có diện tích đất feralit trên đá badan lớn nhất ở nước ta là A Duyên hải Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ. B Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ. C Tây Nguyên và Đông Nam Bộ. D Trung du và miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên. Đề thi thử giữa học kỳ 1 môn Địa Lí lớp 12 online – Mã đề 10 Đề thi thử giữa học kỳ 1 môn Địa Lí lớp 12 online – Mã đề 12