Địa LýĐề thi thử học kỳ 2 môn Địa Lí lớp 11 online – Mã đề 10 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Đề thi thử học kỳ 2 môn Địa Lí lớp 11 online – Mã đề 10 Đề thi thử học kỳ 2 môn Địa Lí lớp 11 online – Mã đề 10 Số câu40Quiz ID5627 Câu 1 Câu 1: Các nước khu vực Đông Nam Á có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trong thời gian qua chủ yếu do đâu? A phát triển nông nghiệp hàng hóa. B có nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất. C đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài. D đẩy mạnh xuất khẩu. Câu 2 Câu 2: Dạng địa hình nào dưới đây là đặc điểm nổi bật nhất về địa hình ở bộ phận Đông Nam Á? A Đây là khu vực tập trung nhiều đáo nhất thế giới. B Có nhiều thung lũng rộng. C Các dãy núi chạy dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam. D Đồng bằng châu thổ rộng lớn. Câu 3 Câu 3: Thành tựu lớn nhất mà ASEAN đạt được cho đến nay là gì? A Đảm bảo ổn định, hoà bình, cùng phát triển. B Xây dựng khu vực thương mại tự do ASEAN. C Hợp tác toàn diện về kinh tế, xã hội, quốc phòng-an ninh. D 10/11 quốc gia trong khu vực là thành viên ASEAN. Câu 4 Câu 4: Cơ sở vững chắc cho sự phát triển kinh tế – xã hội ở mỗi quốc gia cũng như toàn khu vực Đông Nam Á là gì? A tạo dựng môi trường hòa bình, ổn định trong khu vực. B tăng cường mối quan hệ ngoại giao giữa các nước với nhau. C khai thác triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên. D thu hút mạnh các nguồn đầu tư nước ngoài. Câu 5 Câu 5: Sản xuất và lắp ráp ô tô trở thành thế mạnh của các nước? A Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Cam –pu-chia. B Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Lào. C Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Bru-nây. D Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam. Câu 6 Câu 6: Nguyên nhân cơ bản giúp cho sản phẩm các ngành công nghiệp sản xuất và lắp ráp ô tô, xe máy, thiết bị điện tử,… ở Đông Nam Á có sức cạnh tranhh và trở thành thế mạnh của nhiều nước những năm gần đây là: A liên doanh với các hãng nổi tiếng ở nước ngoài. B trình độ khoa học kĩ thuật cao. C thị trường tiêu thụ rộng lớn. D nguồn lao động dồi dào, giá nhân công rẻ. Câu 7 Câu 7: Đông Nam Á có vị trí địa – chính trị rất quan trọng vì sao? A nền kinh tế phát triển mạnh và đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. B là nơi đông dân nhất thế giới, tập trung nhiều thành phần dân tộc. C vị trí cầu nối lục địa Á – Âu với lục địa Ô-xtrây-li-a, nơi các cường quốc cạnh tranh ảnh hưởng. D khu vực này tập trung rất nhiều loại khoáng sản. Câu 8 Câu 8: Mục tiêu nào sau đây là mục tiêu khái quát mà các nước ASEAN cần đạt được? A Đoàn kết, hợp tác vì một ASEAN hoà bình, ổn định và cùng phát triển. B Xây dựng ASEAN thành một khu vực hoà bình, ổn định, có nền kinh tế, văn hoá phát triển. C Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hoá, giáo dục và tiến bộ xã hội của các nước thành viên. D Giải quyết những khác biệt trong nội bộ liên quan đến mối quan hệ giữa ASEAN với các tổ chức quốc tế khác. Câu 9 Câu 9: Điều kiện tự nhiên nào sau đây thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới ở Đông Nam Á? A khí hậu nóng, khô, hệ đất trồng phong phú, mạng lưới sông ngòi dày đặc. B khí hậu nóng ẩm, nhiều đồng bằng rộng lớn, nguồn nước ngầm dồi dào. C khí hậu nóng khô, nhiều đồng bằng rộng lớn, nguồn nước ngầm dồi dào. D khí hậu nóng ẩm, hệ đất trồng phong phú, mạng lưới sông ngòi dày đặc. Câu 10 Câu 10: Kinh tế Đông Nam Á đang chuyển dịch theo hướng tích cực biểu hiện ở đâu? A kinh tế nông nghiệp ngày càng đóng vai trò quan trọng. B từ kinh tế nông nghiệp chuyển sang kinh tế công nghiệp, lâm nghiệp. C từ kinh tế nông nghiệp chuyển sang kinh tế công nghiệp và dịch vụ. D đóng góp lớn cho GDP chủ yếu là dịch vụ. Câu 11 Câu 11: Nhận xét không đúng về đặc điểm miền Đông Trung Quốc là gì? A Nghèo khoáng sản, chỉ có than đá là đáng kể. B Từ bắc xuống nam khí hậu chuyển từ ôn đới gió mùa sang cận nhiệt đới gió mùa. C Dân cư tập trung đông đúc, nông nghiệp trù phú. D Có các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ. Câu 12 Câu 12: Sản lượng nông nghiệp của Trung Quốc tăng chủ yếu là do đâu? A diện tích đất canh tác đứng đầu thế giới. B nhu cầu lớn của đất nước có dân số đông nhất thế giới. C có nhiều chính sách, cải cách trong nông nghiệp. D thu hút nguồn vốn đầu tư của nước ngoài vào nông nghiệp. Câu 13 Câu 13: Để thu hút đầu tư và công nghệ của nước ngoài, Trung Quốc đã làm gì? A tiến hành tư nhân hóa, thực hiện cơ chế thị trường. B thành lập các đặc khu kinh tế, khu chế xuất. C xây dựng nhiều thành phố, làng mạc. D tiến hành cải cách ruộng đất. Câu 14 Câu 14: Các ngành công nghiệp ở nông thôn Trung Quốc phát triển dựa trên thế mạnh về đặc điểm nào? A lực lượng lao động có trình độ kĩ thuật và nguyên vật liệu sẵn có. B lực lượng lao động dồi dào và nguyên vật liệu sẵn có. C lực lượng lao động dồi dào và công nghệ sản xuất cao. D thị trường tiêu thụ rộng lớn và lao động có chuyên môn trình độ cao. Câu 15 Câu 15: Chính sách dân số một con của Trung Quốc nhằm mục đích nào? A Chăm sóc trẻ em tốt hơn. B Giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên. C Cân bằng cơ cấu giới tính. D Ổn định nền kinh tế. Câu 16 Câu 16: Mục tiêu chủ yếu của việc thành lập các đặc khu kinh tế, các khu chế xuất của Trung Quốc là gì? A thu hút vốn đầu tư nước ngoài. B nâng cao trình độ lao động công nghiệp. C nâng cao sức cạnh tranh hàng hóa. D giải quyết tình trạng thừa lao động. Câu 17 Câu 17: Các tài nguyên thiên nhiên nổi bật ở miền Tây Trung Quốc là gì? A rừng, đồng cỏ và đất. B rừng, đồng cỏ và khoáng sản. C đồng cỏ, khoáng sản và nguồn nước. D đồng cỏ, khoáng sản và đất. Câu 18 Câu 18: Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng của Trung Quốc phát triển dựa vào những điều kiện thuận lợi chủ yếu nào sau đây? A Cơ sở vật chất kĩ thuật tốt và lao động có kinh nghiệm. B Nguồn vốn đầu tư nhiều và cơ sở vật chất kĩ thuật tốt. C Thị trường tiêu thụ rộng lớn và nguồn vốn đầu tư nhiều. D Nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn. Câu 19 Câu 19: Các đồng bằng màu mỡ ở phía Nam Trung Quốc là nơi thích hợp để trồng các loại cây là gì? A Lúa mì, ngô, củ cải đường. B Lúa mì, lúa gạo, chè. C Lúa gạo, mía, chè, bông. D Lúa gạo, ngô, củ cải đường. Câu 20 Câu 20: Con sông không đổ về phía Đông Trung Quốc? A Trường Giang. B Hắc Long Giang (Amur). C Hoàng Hà. D Mê kông. Câu 21 Câu 21: Nhật Bản là nước có tốc độ gia tăng dân số hằng năm như thế nào? A thấp và đang tăng dần. B cao và đang giẩm dần. C thấp và đang giảm dần. D cao và đang tăng dần. Câu 22 Câu 22: Nhật Bản nằm ở khu vực nào của châu Á? A Đông Nam Á. B Nam Á. C Đông Á. D Bắc Á. Câu 23 Câu 23: Lúa gạo được trồng nhiều ở phía Nam Nhật Bản do khu vực này có khí hậu ra sao? A ôn đới mưa nhiều. B cận nhiệt gió mùa. C ôn đới gió mùa. D chuyển từ cận nhiệt đến ôn đới. Câu 24 Câu 24: Đảo nào sau đây của Nhật Bản phát triển mạnh công nghiệp nặng, đặc biệt là khai thác than và luyện thép? A Kiu-xiu. B Hô-cai-đô. C Hôn-su. D Xi-cô-cư. Câu 25 Câu 25: Vùng sản xuất nông sản cây ăn quả và củ cải đường chủ yếu của Nhật Bản ở đâu? A đảo Xi-cô-cư. B đảo Kiu-Xiu. C đảo Hô-cai-đô. D đảo Hôn-su. Câu 26 Câu 26: Các hải cảng lớn của Nhật như Cô-bê, I-ô-cô-ha-ma, Tô-ki-ô, Ô-xa-ca đều nằm ở đảo nào? A Hô-cai-đô. B Hôn-su. C Xi-cô-cư. D Kiu-xiu. Câu 27 Câu 27: Trong hoạt động thương mại bạn hàng lớn nhất của Nhật Bản ở đâu? A Các nước ASEAN. B Các nước châu Phi. C Hoa Kì, Trung Quốc, EU. D Các nước Mỹ Latinh. Câu 28 Câu 28: Quần đảo Nhật Bản nằm ở khu vực nào sau đây? A Đông Á. B Nam Á. C Bắc Á. D Tây Á. Câu 29 Câu 29: Hòn đảo có diện tích nhỏ nhất Nhật Bản là gì? A Hôn su. B Kiu xiu. C Hô cai đô. D Xi cô cư. Câu 30 Câu 30: Phát biểu nào sau đây không đúng với nông nghiệp của Nhật Bản? A Chiếm tỉ trọng rất lớn trong GDP. B Phát triển theo hướng thâm canh. C Chú trọng năng suất, chất lượng. D Phương pháp chăn nuôi tiên tiến. Câu 31 Câu 31: Năm 2006, Liên bang Nga đứng đầu thế giới về loại nguyên liệu nào? A than. B sản lượng khai thác dầu mỏ và khí tự nhiên. C bột giấy và xen-lu-lo. D điện tử - tin học. Câu 32 Câu 32: Vùng Viễn Đông của Liên Bang Nga có đặc điểm nổi bật là gì? A phát triển đóng tàu, cơ khí, đánh bắt và chế biến hải sản. B có dải đất đen phì nhiêu thuận lợi cho phát triển nông nghiệp. C các ngành luyện kim, cơ khí, khai thác và chế biến dầu khí phát triển. D một vùng kinh tế có sản lượng lương thực, thực phẩm lớn. Câu 33 Câu 33: Ranh giới phân chia đồng bằng Đông Âu và đồng bằng Tây Xibia của Liên bang Nga là gì? A sông Ê nit xây. B sông Vôn -ga. C sông Lê na. D dãy Ural. Câu 34 Câu 34: Khoáng sản có trữ lượng lớn nhất thế giới của Liên Bang Nga là gì? A quặng sắt, than đá. B quặng đồng, bô xít. C than đá, dầu mỏ, vàng. D khí tự nhiên, quặng sắt, quặng kali. Câu 35 Câu 35: Các trung tâm công nghiệp của Liên bang Nga không tập trung ở vùng? A Đồng bằng Tây Xi-bia. B Đồng bằng Đông Âu. C Vùng núi già Uran. D Vùng Viễn Đông. Câu 36 Câu 36: Ngành kinh tế nào của Việt Nam gắn liền với sự hợp tác Nga - Việt? A Dầu khí. B Nông nghiệp. C Khai khoáng. D Điện tử - tin học. Câu 37 Câu 37: So với đồng bằng Đông Âu, đồng bằng Tây Xi-bia của Liên bang Nga có điểm khác biệt nào sau đây về tự nhiên? A Tập trung nhiều khoáng sản khí tự nhiên hơn. B Độ cao trung bình của địa hình lớn hơn nhiều. C Đất màu mỡ, thuận lợi cho nông nghiệp hơn. D Khí hậu điều hòa, ảnh hưởng của biển rõ rệt hơn. Câu 38 Câu 38: Ngành chăn nuôi thú có lông quý của Liên bang Nga phân bố chủ yếu ở đâu? A đồng bằng Tây Xi-bia. B phía nam đất nước. C phía bắc đất nước. D đồng bằng Đông Âu. Câu 39 Câu 39: Phía Đông của Liên bang Nga không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, nguyên nhân chủ yếu là do đâu? A đất đai kém màu mỡ. B địa hình núi và cao nguyên. C thiếu nguồn nước cho tưới tiêu. D ít dân cư sinh sống. Câu 40 Câu 40: Tại sao nói Liên Bang Nga đã từng là trụ cột của Liên Bang Xô Viết? A Liên Bang Nga là thành viên đóng vai trò chính trong việc tạo dựng Liên Xô trở thành cường quốc. B Liên Bang Nga là thành viên có diện tích lớn nhất trong Liên bang Xô viết. C Liên Bang Nga có số dân nhất, trình độ học vấn cao nhất trong Liên bang Xô viết. D Liên Bang Nga là thành viên có nhiều thành tự trong các ngành khoa học nhất. Đề thi thử học kỳ 2 môn Địa Lí lớp 11 online – Mã đề 09 Đề thi thử học kỳ 2 môn Địa Lí lớp 11 online – Mã đề 11