Lịch SửĐề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Bắc Cạn Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Bắc Cạn Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Bắc Cạn Số câu40Quiz ID1663 Câu 1 Câu 1: Cơ quan ngôn luận của tổ chức Hội Liên hiệp thuộc địa là: A Báo Lao động B Báo Nhân dân C Báo Người cùng khổ D Báo Thanh niên Câu 2 Câu 2: Theo thỏa thuận của các nước cường quốc tại Hội nghị Ianta (2/1945), các nước Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của A Nhật Bản B Các nước phương Tây C Liên Xô D Mĩ Câu 3 Câu 3: Điểm khác nhau giữa bản Luận cương chính trị do Trần Phú soạn thảo với bản Cương lĩnh chính trị do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là A Xác định cách mạng Việt Nam trải qua hai giai đoạn: cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng xã hội chủ nghĩa. B Xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam là đánh đổ phong kiến và đánh đổ đế quốc. C Xác định giai cấp công nhân là giai cấp lãnh đạo cách mạng Việt Nam. D Xác định cách mạng Việt Nam là một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới. Câu 4 Câu 4: Phương pháp đấu tranh cơ bản trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là A Đấu tranh vũ trang B Đấu tranh chính trị C Đấu tranh ngoại giao D Đấu tranh vũ trang và đấu tranh chính trị Câu 5 Câu 5: Chính đảng của giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam là A Tân Việt Cách mạng đảng B Đảng lập hiến C Việt Nam Quốc dân đảng D Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên Câu 6 Câu 6: Tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ra đời khi nào? Ở đâu? A Tháng 6/1925, tại Quảng Châu (Trung Quốc). B Tháng 5/1926, tại Quảng Châu (Trung Quốc). C Tháng 5/1926, tại Quảng Đông (Trung Quốc). D Tháng 6/1925, tại Quảng Đông (Trung Quốc). Câu 7 Câu 7: Tổng Bí thư đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam là A Trịnh Đình Cửu B Hà Huy Tập C Lê Hồng Phong D Trần Phú Câu 8 Câu 8: Sự kiện đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam đi vào đấu tranh tự giác là A Cuộc tổng bãi công của công nhân Bắc Kì (1922). B Cuộc bãi công của 1000 công nhân nhà máy sợi Nam Định (1926). C Tổ chức Công hội được thành lập (1920). D Cuộc bãi công của công nhân xưởng máy Ba Son (8/1925). Câu 9 Câu 9: Hình thức đấu tranh giành độc lập chủ yếu của nhân dân các nước Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A Đấu tranh vũ trang B Đấu tranh trên lĩnh vực báo chí C Đấu tranh chính trị D Đấu tranh nghị trường Câu 10 Câu 10: Nội dung nào sau đây không nằm trong diễn biến của Chiến tranh lạnh? A Chiến tranh Việt Nam (1954 – 1975). B Chiến tranh Nam – Bắc Triều Tiên (1950 – 1953). C Cuộc khủng hoảng Caribê (1962). D Cách mạng Cuba (1953 – 1959). Câu 11 Câu 11: Nguyên nhân sâu xa của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ ngày nay là do A Yêu cầu của việc chạy đua vũ trang trong thời kì “Chiến tranh lạnh”. B Nhu cầu đời sống vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người. C Kế thừa những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật thế kỉ XVIII – XIX. D Bùng nổ dân số, cạn kiệt tài nguyên. Câu 12 Câu 12: Trong phong trào cách mạng 1930 – 1931, Nghệ - Tĩnh là nơi có phong trào cách mạng mạnh nhất là vì A Là nơi bị thực dân Pháp khủng bố dã man nhất. B Là nơi có truyền thống đấu tranh chống ngoại xâm và các chi bộ Đảng hoạt động mạnh. C Là quên hương của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc. D Là nơi có đội ngũ cán bộ đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam đông nhất. Câu 13 Câu 13: Đội Việt Nam tuyên truyền Giải phóng quân được thành lập vào thời gian nào? A 22/12/1944 B 22/12/1943 C 22/12/1942 D 22/12/1941 Câu 14 Câu 14: Nguyên nhân cơ bản nào dưới đây đưa nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A Mĩ lợi dụng chiến tranh để làm giàu, thu lợi nhuận từ buôn bán vũ khí và phương tiện chiến tranh. B Nhờ áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật vào sản xuất. C Nhờ trình độ tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao. D Lãnh thổ Mĩ rộng, tài nguyên thiên nhiên phong phú. Câu 15 Câu 15: Nguyên nhân cơ bản nhất, quyết định sự bùng nổ của phong trào cách mạng 1930 – 1931 là: A Thực dân Pháp tăng cường đàn áp, khủng bố sau cuộc khởi nghĩa Yên Bái. B Đời sống nhân dân cực khổ, mâu thuẫn xã hội gay gắt. C Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời. D Kinh tế nước ta rơi vào khủng hoảng, suy thoái. Câu 16 Câu 16: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sự kết hợp của các nhân tố A Chủ nghĩa Mác – Lênin, phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam. B Chủ nghĩa Mác – Lênin và phong trào yêu nước Việt Nam. C Phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam. D Chủ nghĩa Mác – Lênin và phong trào công nhân Việt Nam. Câu 17 Câu 17: Công lao lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam là A Lãnh đạo cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945. B Soạn thảo ra bản Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. C Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc. D Sáng lập ra Đảng Cộng sản Việt Nam. Câu 18 Câu 18: Sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản diễn ra trong thời gian A 1952 – 1960 B 1945 – 1952 C 1960 – 1973 D 1973 – 1991 Câu 19 Câu 19: Nguyên nhân chính khiến Mĩ phát động cuộc Chiến tranh lạnh chống Liên Xô là: A Do Mĩ lo sợ trước ảnh hưởng ngày càng to lớn của Liên Xô. B Do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa Mĩ và Liên Xô. C Do Mĩ lo sợ sự mở rộng của hệ thống chủ nghĩa xã hội trên thế giới. D Do Mĩ tự cho mình có quyền lãnh đạo thế giới. Câu 20 Câu 20: Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là: A Một chi bộ của Quốc tế Cộng sản. B Tổ chức cách mạng của Việt kiều tại Quảng Châu – Trung Quốc. C Tổ chức chính trị quá độ để tiến tới thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. D Chính đảng vô sản đầu tiên ở Việt Nam. Câu 21 Câu 21: Sự kiện đánh dấu bước ngoặt trong cuộc đời hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc là: A Đưa yêu sách lên Hội nghị Véc-xai (1919). B Thành lập ra Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925). C Đọc bản luận cương của Lênin (1920), tìm ra con đường cứu nước cho dân tộc. D Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (1920), trở thành đảng viên cộng sản. Câu 22 Câu 22: Bản Hiến chương Liên hợp quốc có hiệu lực từ ngày nào? A 24/11/1945 B 24/9/1945 C 24/10/1945 D 24/12/1945 Câu 23 Câu 23: Cách mạng tháng Tám năm 1945 không mang ý nghĩa nào sau đây? A Nó đã lật nhào ngai vàng phong kiến ngự trị ngót chục thế kỉ ở nước ta. B Nó đã phá tan xiềng xích nô lệ của thực dân Pháp và ách thống trị của phát xít Nhật. C Nó đã đưa cả nước bước vào thời kì tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội. D Nó đã lập nên nhà nước do nhân dân lao động làm chủ. Câu 24 Câu 24: Nguyên tắc cơ bản nhất để chỉ đạo hoạt động của Liên hợp quốc là A Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước. B Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình. C Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc. D Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp và Trung Quốc). Câu 25 Câu 25: Bốn tỉnh giành được chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong cả nước là A Bắc Giang, Hải Dương, Hà Nội, Huế. B Hải Dương, Hà Tĩnh, Huế, Quảng Nam. C Bắc Giang, Hà Nội, Huế, Quảng Nam. D Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam. Câu 26 Câu 26: Thành công lớn nhất của Mĩ trong việc thực hiện chiến lược toàn cầu là: A Góp phần đưa đến sự sụp đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô. B Lập được nhiều tổ chức quân sự trên thế giới. C Đàn áp các phong trào cách mạng thế giới. D Lôi kéo và chi phối được các nước tư bản đồng minh một thời. Câu 27 Câu 27: Giương cao cả hai khẩu hiệu “Độc lập dân tộc” và “Ruộng đất dân cày” là mục tiêu đấu tranh của cách mạng Việt Nam trong thời kì A 1930 – 1931 B 1932 – 1935 C 1936 – 1939 D 1939 – 1945 Câu 28 Câu 28: Mốc đánh dấu chủ nghĩa thực dân kiểu cũ sụp đổ ở châu Phi là: A Năm 1960, 17 nước châu Phi được trao trả độc lập. B Năm 1993, chế độ phân biệt chủng tộc (Apácthai) chính thức bị xóa bỏ. C Năm 1994, Nen-xơn Man-đê-la trở thành Tổng thống người da đen đầu tiên. D Năm 1975, nhân dân Ăng-gô-la và Mô-dăm-bích dành thắng lợi trong cuộc đấu tranh chống thực dân Bồ Đào Nha. Câu 29 Câu 29: Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời khi nào? A 1/11/1949 B 1/10/1949 C 1/9/1949 D 1/12/1949 Câu 30 Câu 30: Tư tưởng cốt lõi của bản Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là: A Độc lập và tự do. B Độc lập và dân chủ. C Tự do và dân chủ. D Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Câu 31 Câu 31: Quốc gia nào đã mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người? A Liên Xô B Anh C Mĩ D Trung Quốc Câu 32 Câu 32: Địa phương được chọn làm nơi thí điểm cuộc vận động xây dựng các Hội cứu quốc trong Mặt trận Việt Minh là A Lạng Sơn B Thái Nguyên C Bắc Kạn D Cao Bằng Câu 33 Câu 33: Đảng Cộng sản Việt Nam đổi tên thành Đảng Cộng sản Đông Dương vào thời gian nào? A Tháng 2/1930 B Tháng 3/1935 C Tháng 7/1936 D Tháng 10/1930 Câu 34 Câu 34: Biến đổi quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A Các nước Đông Nam Á đều đã gia nhập tổ chức ASEAN. B Các nước Đông Nam Á đã đạt được những thành tựu kinh tế to lớn. C Các nước Đông Nam Á đã trở thành các quốc gia độc lập. D Các nước Đông Nam Á đã trở thành trung tâm kinh tế tài chính thế giới. Câu 35 Câu 35: Mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai là A Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến. B Mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp. C Mâu thuẫn giữa công nhân với tư sản. D Mâu thuẫn giữa tư sản Việt Nam với thực dân Pháp. Câu 36 Câu 36: Tham gia Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam gồm đại biểu của những tổ chức cộng sản A Đông Dương Cộng sản Đảng và An Nam Cộng sản đảng B An Nam Cộng sản đảng và An Nam Cộng sản liên đoàn. C Đông Dương Cộng sản Đảng và An Nam Cộng sản liên đoàn D Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản đảng và An Nam Cộng sản liên đoàn. Câu 37 Câu 37: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương, thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành: A Nông nghiệp trồng cao su. B Giao thông vận tải. C Công nghiệp khai mỏ. D Tài chính – ngân hàng. Câu 38 Câu 38: Hình thức mặt trận được Đảng chủ trương thành lập tại Hội Nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 11/1939 là: A Mặt trận Thống nhất dân chủ Đông Dương B Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương C Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương D Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh Câu 39 Câu 39: Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ do giai cấp nào lãnh đạo? A Giai cấp vô sản liên minh với giai cấp tư sản B Giai cấp vô sản C Giai cấp nông dân D Giai cấp tư sản Câu 40 Câu 40: Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào dân chủ 1936 – 1939 là: A Uy tín của Mặt trận Dân chủ Đông Dương được nâng cao. B Quần chúng nhân dân được giác ngộ, trở thành lực lượng chính trị hùng hầu của cách mạng. C Chính quyền thực dân phải nhượng bộ quần chúng nhân dân một số yêu sách về dân sinh, dân chủ. D Đội ngũ cán bộ của Đảng được rèn luyện, trưởng thành. Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Phạm Công Bình Vĩnh Phúc Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc