Lịch SửĐề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử online – Đề thi của Trường THPT Tân Trào Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử online – Đề thi của Trường THPT Tân Trào Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử online – Đề thi của Trường THPT Tân Trào Số câu40Quiz ID1334 Câu 1 Câu 1: Quyền lực trong xã hội cổ đại Địa Trung Hải thuộc về ai? A Nhà vua. B Quý tộc. C Chủ nô, chủ xưởng, nhà buôn. D Đại hội Công dân. Câu 2 Câu 2: Lịch sử Việt Nam chịu ảnh hưởng như thế nào bởi chính sách đối ngoại của các triều đại phong kiến Trung Quốc? A Quan hệ bang giao hữu nghị, cùng phát triển. B Trở thành đối tượng xâm lược của một số triều đại phong kiến Trung Quốc. C Trở thành đối tượng xâm lược của tất cả các triều đại phong kiến Trung Quốc. D Đất nước không phát triển được. Câu 3 Câu 3: Nhà nước phong kiến Việt Nam trong các thế kỉ XI-XV được xây dựng theo thể chế A quân chủ chuyên chế. B dân chủ đại nghị. C quân chủ lập hiến. D dân chủ chủ nô. Câu 4 Câu 4: Sắp xếp theo thứ tự thời gian tồn tại của các triều đại phong kiến Việt Nam trong các thế kỉ X-XV. A Lý, Trần, Ngô, Đinh, Tiền Lê, Hồ, Lê sơ. B Ngô, Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần, Hồ, Lê sơ. C Ngô, Đinh, Tiền Lê, Hồ, Lý, Trần, Lê sơ. D Ngô, Đinh, Tiền Lê, Trần, Hồ, Lí, Lê sơ. Câu 5 Câu 5: Sự kiện đánh dấu giai cấp tư sản Ấn Độ bước lên vǜ đài chính trị là A cuối NĂM 1885, Đảng Quốc đại được thành lập. B đầu NĂM 1885, Đảng Quốc đại được thành lập. C phong trào đấu tranh chống đạo luật chia đôi xứ Bengan. D phong trào đấu tranh phản đối vụ án Tilắc. Câu 6 Câu 6: Hậu quả của việc Trung Quốc kí Hiệp ước 1842 với thực dân Anh là gì? A Trung Quốc được thực dân Anh công nhận là nước độc lập. B Trung Quốc thực sự trở thành nước thuộc địa. C Mở đầu quá trình Trung Quốc từ một nước phong kiến độc lập trở thành nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến. D Trung Quốc trở thành nước phụ thuộc. Câu 7 Câu 7: Điểm khác biệt giữa phong trào đấu tranh ở Mĩ Latinh với các nước châu Á, châu Phi thế kỉ XIX là A chống chính sách bành trướng của Mĩ. B nhằm giành độc lập dân tộc. C chống chủ nghĩa thực dân cǜ. D do Đảng Cộng sản lãnh đạo. Câu 8 Câu 8: Căn cứ nào sau đây là quan trọng nhất để khẳng định khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cân vương (1885 - 1896)? A Cuộc khởi nghĩa có thời gian tồn tại lâu nhất, có phương thức tác chiến linh hoạt. B Được sự ủng hộ của nhân dân và chế tạo được súng trường theo mẫu súng của Pháp. C Làm chậm lại quá trình bình định của Pháp, để lại nhiều bài học kinh nghiệm. D Cuộc khởi nghĩa có quy mô lớn, tổ chức chặt chẽ và lập được nhiều chiến công. Câu 9 Câu 9: Đầu thế kỉ XX trong nhận thức của các sƿ phu Việt Nam, muốn đất nước phát triển phải đi theo con đường A cải cách của Trung Quốc. B Duy tân của Nhật Bản. C Cách mạng vô sản ở Pháp. D Cách mạng tháng Mười Nga. Câu 10 Câu 10: Thực dân Pháp thực hiện chính sách chia để trị ở Việt Nam bằng cách A tách Việt Nam ra khỏi Lào và Cam-pu-chia. B chia Việt Nam thành 2 miền: miền Bắc và miền Nam. C chia Việt Nam thành 3 xứ: Bắc Kì, Trung Kì và Nam Kì. D chia Việt Nam thành nhiều tầng lớp chính trị để dễ cai trị. Câu 11 Câu 11: Hạn chế lớn nhất trong quá trình hoạt động cứu nước của Phan Bội Châu là A sử dụng bạo động chưa có cơ sở chính đáng. B ý đồ cầu viện Nhật Bản là sai lầm, nguy hiểm. C tìm đến Nhật Bản chưa đúng thời điểm. D chưa thấy được sứ mệnh của dân tộc. Câu 12 Câu 12: Đặc điểm của nền kinh tế Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp là A nền kinh tế phong kiến tiếp tục phát triển. B nền kinh tế phong kiến đan xen tồn tại với kinh tế tư bản chủ nghĩa. C nền kinh tế phong kiến bị thủ tiêu nhường chỗ cho nền kinh tế tư bản chủ nghĩa. D nền kinh tế tư bản chủ nghĩa chiếm vị trí quan trọng. Câu 13 Câu 13: Vai trò quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc là A duy trì hòa bình và an ninh thế giới. B thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước trên thế giới. C giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột khu vực. D giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, vĕn hóa, giáo dục, y tế. Câu 14 Câu 14: Tại sao Hiến chương Liên hợp quốc là vĕn kiện quan trọng nhất? A Nêu rõ mục đích và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc. B Là cơ sở để các nước cĕn cứ tham gia tổ chức Liên hợp quốc. C Nêu rõ mục đích là duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các nước. D Hiến chương quy định tổ chức bộ máy của Liên hợp quốc. Câu 15 Câu 15: Điểm khác giữa Liên Xô và các nước đế quốc thời kì 1945-1975 là gì? A Nhanh chóng khắc phục hậu quả chiến tranh, đẩy mạnh phát triển công nghiệp. B Đẩy mạnh phát triển khoa học kỹ thuật. C Sản xuất chế tạo nhiều vǜ khí, trang bị kỹ thuật quân sự hiện đại. D Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc bảo vệ hòa bình thế giới. Câu 16 Câu 16: Hiệp ước nào dưới đây đã chấm dứt chế độ chiếm đóng của quân Đồng minh ở Nhật Bản? A Hiệp ước Maxtrích. B Hiệp ước Bali. C Hiệp ước An ninh Mĩ – Nhật. D Hiệp ước hòa bình Xan Phranxixcô. Câu 17 Câu 17: Nhận định nào sau đây phản ánh đầy đủ mối quan hệ quốc tế nửa sau thế kỉ XX? A Quy mô toàn cầu của các hoạt động kinh tế, tài chính và chính trị của các quốc gia và các tổ chức quốc tế. B Sự tham gia của các nước Á, Phi và Mĩ Latinh mới giành được độc lập vào các hoạt động chính trị quốc tế. C Các mối quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng hóa, các quốc gia cùng tồn tại hòa bình, vừa đấu tranh vừa hợp tác. D Sự phát triển như vǜ bão của cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện đại tác động mạnh mẽ đến quan hệ các nước. Câu 18 Câu 18: Điểm giống nhau cơ bản giữa Cách mạng tư sản Anh và Cách mạng tư sản Pháp thời kì cận đại là gì? A Nguyên nhân trực tiếp đều xoay quanh vấn đề tài chính. B Xã hội phân chia thành các đẳng cấp. C ĐỀu có sự xâm nhập kinh tế TBCN vào nông nghiệp. D ĐỀu do quý tộc mới lãnh đạo. Câu 19 Câu 19: Biểu hiện nào không thuộc giai đoạn phát triển của xã hội phong kiến phương Đông? A Hình thành quan hệ bóc lột giữa địa chủ với nông dân lƿnh canh. B Vua chuyên chế tăng thêm quyền lực, trở thành hoàng đế (hoặc đại vương). C Các vương quốc được thống nhất rộng hơn, chặt chẽ hơn. D Sự hình thành các lãnh địa với quyền lực to lớn của lãnh chúa. Câu 20 Câu 20: Dưới thời khóa Bắc thuộc, các triều đại phong kiến phương Bắc đã truyền bá tư tưởng nào vào nước ta? A Nho giáo. B Đạo giáo. C Phật giáo. D Thiên Chúa giáo. Câu 21 Câu 21: Thành tựu quan trọng nào của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ nửa sau thế kỉ XX đã tham gia tích cực vào việc giải quyết vấn đề lương thực cho loài người? A Phát minh hóa học. B Cách mạng xanh. C Phát minh sinh học. D Tạo ra công cụ lao động mới. Câu 22 Câu 22: Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (6/1925) nhằm mục đích: A tổ chức quần chúng đoàn kết, đấu tranh để chống đế quốc và tay sai. B lãnh đạo quần chúng đoàn kết, đấu tranh chống đế quốc và tay sai. C tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết, đấu tranh chống đế quốc và tay. D tập hợp thanh niên yêu nước Việt Nam ở Quảng Châu - Trung Quốc. Câu 23 Câu 23: Việt Nam Quốc dân đảng là một đảng chính trị theo xu hướng nào? A Dân chủ vô sản. B Dân chủ tư sản. C Dân chủ tiểu tư sản. D Dân chủ vô sản và tư sản. Câu 24 Câu 24: Chủ trương “vô sản hóa” là của A Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. B Tân Việt Cách mạng đảng. C Việt Nam Quốc dân đảng. D Nguyễn Ái Quốc. Câu 25 Câu 25: Tại sao sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản phát triển mạnh mẽ? A Do ảnh hưởng tư tưởng “Tam dân” của Tôn Trung Sơn. B Chủ nghĩa Mác - Lênin được truyền bá sâu rộng vào Việt Nam. C Giai cấp công nhân đã chuyển sang giai đoạn đấu tranh tự giác. D Ảnh hưởng của Nhật Bản. Câu 26 Câu 26: Ý nào không phản ánh đúng điểm mới của phong trào 1930-1931 so với phong trào về nước trước NĂM 1930? A Đây là phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng Cộng sản lãnh đạo. B Đã thành lập được mặt trận dân tộc chống đế quốc và tay sai. C Diễn ra trên quy mô rộng lớn từ Bắc vào Nam mang tính chất thống nhất cao. D Mang tính chất cách mạng triệt để nhằm vào 2 kẻ thù đế quốc và tay sai. Câu 27 Câu 27: Điểm khác nhau trong cách xác định nhiệm vụ cách mạng trước mắt giai đoạn 1936-1939 so với giai đoạn 1930-1931 là gì? A Chống đế quốc và chống phong kiến. B Chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh. C Chống đế quốc, phản động tay sai D Chống chế độ phản động thuộc địa và tay sai Câu 28 Câu 28: Đại hội VII của Quốc tế Cộng sản (7/1935) đã xác định kẻ thù và nhiệm vụ trước mắt của cách mạng thế giới là A chống chủ nghĩa phát xít, bảo vệ hòa bình thế giới. B chống chủ nghĩa đế quốc, giành độc lập dân tộc. C chống chủ nghĩa đế quốc, phát xít và phong kiến tay sai. D chống chủ nghĩa phát xít, giành ruộng đất cho nông dân. Câu 29 Câu 29: Từ sau chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947), Pháp tăng cường thực hiện chính sách nào? A “Mở rộng địa bàn chiếm đóng khắp cả nước”. B “Phòng ngự đồng bằng Bắc Bộ”. C Dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh để nuôi chiến tranh”. D “Tập trung quân Âu – Phi đánh lên Việt Bắc lần thứ hai”. Câu 30 Câu 30: Đảng và Chính phủ ta quyết định mở chiến dịch Biên giới thu - đông NĂM 1950 nhằm mục đích gì? A Giành lại thế chủ động về chiến lược trên chiến trường chính. B Đánh bại thực dân Pháp, kết thúc chiến tranh. C Buộc thực dân Pháp phải đàm phán theo điều kiện có lợi cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta. D Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, khai thông đường sang Trung Quốc và thế giới, mở rộng cĕn cứ địa Việt Bắc. Câu 31 Câu 31: Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954), nhân tố đã góp phần tăng cường khối - đại đoàn kết ba nước Đông Dương trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung là A Mặt trận Dân chủ Đông Dương. B Liên minh nhân dân Việt – Miên - Lào. C Hội phản đế đồng minh Đông Dương. D Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương. Câu 32 Câu 32: Điểm yếu trong kế hoạch quân sự Nava mà địch không thể giải quyết được là A mâu thuẫn giữa tập trung lực lượng và phân tán lực lượng để mở rộng vùng chiếm đóng. B thiếu về trang bị quân sự hiện đại phục vụ chiến trường. C không thể tăng thêm quân số để xây dựng lực lượng mạnh. D thời gian để xây dựng lực lượng, chuyển bại thành thắng quá ngắn (18 tháng). Câu 33 Câu 33: Phương hướng chiến lược của ta trong đông xuân 1953-1954 là gì? A Đánh về đồng bằng, nơi Pháp tập trung binh lực để chiếm giữ. B Đánh vào các cĕn cứ của Pháp ở vùng rừng núi, nơi ta có thể phát huy ưu thế tác chiến. C Đánh vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu. D Đánh vào những vị trí chiến lược mà địch tương đối yếu ở Việt Nam. Câu 34 Câu 34: Chiến thắng “Ấp Bắc” của quân dân ta đã dấy lên phong trào nào trong cả nước? A Cao trào Đồng khởi. B Cao trào “lùng Mĩ mà đánh lùng ngụy mà diệt”. C Cao trào phá ấp chiến lược. D Cao trào “thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”. Câu 35 Câu 35: Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng (9/1960) xác định cách mạng miền Bắc A có vai trò quyết định nhất đối với sự nghiệp cách mạng đất nước. B có vai trò quyết định đối với sự phát triển của cách mạng cả nước. C có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam. D có vai trò đặc biệt quan trọng trong cuộc kháng chiến ở miền Nam. Câu 36 Câu 36: Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) vào ngày 18/8/1968, chứng tỏ điều gì? A Lực lượng vǜ trang cách mạng miền Nam đủ sức đương đầu, đánh bại quân viễn chinh Mĩ. B Lực lượng vǜ trang miền Nam đã trưởng thành nhanh chóng. C Quân viễn chinh Mĩ đã mất khả năng chiến đấu. D Cách mạng miền Nam đã giành thắng lợi trong việc đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ”. Câu 37 Câu 37: Thắng lợi quan trọng của Hiệp định Pari đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ cứu nước là A đánh cho “Mĩ cút”, đánh cho “Ngụy nhào”. B phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh. C tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “ngụy nhào”. D tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Mĩ cút”. Câu 38 Câu 38: Điểm giống cơ bản giữa “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Chiến tranh cục bộ” là A đều là chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ. B đều thực hiện âm mưu “dùng người Việt trị người Việt”. C đều sử dụng quân đội Sài Gòn là chủ yếu. D đều sử dụng quân đội Mĩ là chủ yếu. Câu 39 Câu 39: Hãy điền những cụm từ còn thiếu cho đúng với Nghị quyết Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9/1975) “... vừa là nguyện vọng tha thiết của nhân dân cả nước, vừa là... của sự phát triển của Cách mạng Việt Nam”. A “Thống nhất đất nước ............. yêu cầu”. B “Giải phóng dân tộc ......... quy luật khách quan”. C “Chủ nghĩa xã hội ............ yêu cầu”. D “Thống nhất đất nước ........ quy luật khách quan”. Câu 40 Câu 40: Kết quả lớn nhất khóa họp thứ nhất Quốc hội khóa VI là gì? A Thống nhất về mặt lãnh thổ. B Hoàn thành việc thống nhất về mặt nhà nước. C Bầu ra các cơ quan của Quốc hội. D Bầu ra Ban dự thảo Hiến pháp. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử online – Đề thi của Trường THPT Sơn Dương Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử online – Đề thi của Trường THPT Đồng Văn