Lịch SửĐề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử online – Đề thi của Trường THPT Trương Định Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử online – Đề thi của Trường THPT Trương Định Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử online – Đề thi của Trường THPT Trương Định Số câu40Quiz ID1547 Câu 1 Câu 1: Nội dung nào sau đây không phải là quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2/1945)? A Thành lập Tòa án Quốc tế để xét xử tội phạm chiến tranh. B Thỏa thuận về việc đóng quân nhằm giải giáp quân đội phát xít. C Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật. D Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế giới. Câu 2 Câu 2: Năm 1949 đã ghi dấu ấn vào lịch sử Liên Xô bằng sự kiện nổi bật nào? A Liên Xô thực hiện được nhiều kế hoạch dài hạn. B Liên Xô đập tan âm mưu chống phá của phương tây. C Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử. D Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo. Câu 3 Câu 3: Đường lối đối ngoại của Campuchia từ 1954 đến đầu năm 1970 là gì? A Trung lập tích cực. B Nhận viện trợ từ các nước. C Xâm lược các nước láng giềng. D Hòa bình, trung lập. Câu 4 Câu 4: Năm 1960 đã đi vào lịch sử với tên gọi là "Năm châu Phi" vì A có 17 nước ở Châu Phi được trao trả độc lập. B châu Phi là "Lục địa mới trỗi dậy". C tất cả các nước ở Châu Phi được trao trả độc lập. D phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh nhất. Câu 5 Câu 5: Ba nước đầu tiên ở châu Á biết tận dụng cơ hội Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc để giành chính quyền và tuyên bố độc lập là A In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan. B Việt Nam, Mi-an-ma, Lào. C In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào. D Phi-lip-pin, Việt Nam, Ma-lai-xi-a. Câu 6 Câu 6: Trong giai đoạn 1950 – 1973 nhiều thuộc địa của Anh, Pháp, Hà Lan tuyên bố độc lập, đánh dấu thời kì A “Thực dân hóa” trên phạm vi toàn thế giới. B “Khủng hoảng” của chủ nghĩa thực dân. C “Thức tỉnh” của các dân tộc thuộc địa. D “Phi thực dân hóa” trên phạm vi thế giới. Câu 7 Câu 7: Từ những năm 60 đến những năm 80 của thế kỷ XX, hình thức đấu tranh nào dưới đây đã biến Mĩ La tinh thành “Lục địa bùng cháy”? A Nổi dậy của nông dân. B Đấu tranh vũ trang. C Đấu tranh nghị trường. D Bãi công của công nhân. Câu 8 Câu 8: Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là: A liên minh chặt chẽ với các nước Đông Nam Á. B liên minh chặt chẽ với Mĩ. C chống phá Liên Xô và các nước XHCN trên thế giới. D triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới. Câu 9 Câu 9: Nguyên nhân chủ yếu khiến nền kinh tế các nước Tây Âu lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái trong những năm 1973 – 1991 là gì? A Tác động từ cuộc khủng hoảng của nước Mỹ và Nhật. B Các nước Tây Âu mất hết thuộc địa ở châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ La Tinh. C Bị bao vây bởi hệ thống XHCN lớn mạnh trên thế giới. D Tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới bắt đầu từ năm 1973. Câu 10 Câu 10: Nhận định nào dưới đây phản ánh đầy đủ mối quan hệ quốc tế trong nửa sau thế kỉ XX? A Sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học - công nghệ đã tác động đến quan hệ giữa các nước. B Quy mô toàn cầu của các hoạt động kinh tế, tài chính và chính trị của các quốc gia và các tổ chức quốc tế. C Các quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng hóa, các quốc gia cùng tồn tại hòa bình, vừa đấu tranh vừa hợp tác. D Sự tham gia của các nước Á, Phi, Mĩ La tinh mới giành được độc lập vào các hoạt động chính trị quốc tế. Câu 11 Câu 11: Nhân tố hàng đầu chi phối quan hệ quốc tế trong nửa sau thế kỷ XX là A trật tự hai cực Ianta với đặc trưng hai cực, hai phe. B phong trào giải phóng dân tộc. C sự liên minh kinh tế khu vực và quốc tế. D cục diện “Chiến tranh lạnh”. Câu 12 Câu 12: Nét mới trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam (1919 - 1929) so với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 - 1914) là gì? A Tập trung vốn đầu tư nhiều nhất vào lĩnh vực công nghiệp. B Thực hiện tăng thuế để tăng nguồn thu cho ngân sách Đông Dương. C Đầu tư với tốc độ nhanh, quy mô lớn vào các ngành kinh tế. D Chú trọng phát triển giao thong vận tải để phục vụ nhu cầu quân sự. Câu 13 Câu 13: Tháng 6/1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên trên cơ sở nòng cốt là A nhóm Cộng sản đoàn. B Hội Hưng Nam. C Nam đồng thư xã. D Hội Phục Việt. Câu 14 Câu 14: Sự khác nhau cơ bản giữa tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên và Việt Nam Quốc dân đảng là ở A Khuynh hướng cách mạng. B Phương pháp, hình thức đấu tranh. C Địa bàn hoạt động. D Thành phần tham gia. Câu 15 Câu 15: Bài học chủ yếu nào có thể rút ra cho cách mạng Việt Nam từ sự chia rẽ của ba tổ chức cộng sản năm 1929? A Xâỵ dựng khối đoàn kết trong Đảng. B Thống nhất trong lực lượng lãnh đạo. C Xâỵ dựng khối liên minh công nông vững chắc. D Thống nhất về tư tưởng chính trị. Câu 16 Câu 16: Đâu không phải là hình thức Mặt trận dân tộc thống nhất do Đảng Cộng sản Đông Dương thành lập từ năm 1930 đến năm 1945? A Mặt trận Việt Minh. B Mặt trận Liên Việt. C Mặt trận Thống nhất dân chủ Đông Dương. D Hội phản đế đồng minh Đông Dương. Câu 17 Câu 17: Căn cứ vào đâu để khẳng định tính chất điển hình của Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam là giải phóng dân tộc? A Nhiệm vụ cách mạng. B Giai cấp lãnh đạo. C Phương pháp đấu tranh. D Hình thái phát triển. Câu 18 Câu 18: “Bác reo lên một mình như nói cùng dân tộc/ Cơm áo là đây, hạnh phúc đây rồi” đã phản ánh sự kiện nào trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc? A Ra đi tìm đường cứu nước. B Đọc Tuyên ngôn Độc lập. C Đọc Sơ thảo luận cương của Lênin. D Gửi yêu sách đến Hội nghị Vécxai. Câu 19 Câu 19: Cách mạng dân tộc dân chủ (1946 – 1949) ở Trung Quốc và cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có điểm gì giống nhau? A Xóa bỏ tàn dư phong kiến và ách thống trị của đế quốc. B Tăng cường sức mạnh phe xã hội chủ nghĩa. C Là một cuộc nội chiến giữa các thế lực trong nước. D Xóa bỏ quyền lợi và ách nô dịch của Mỹ. Câu 20 Câu 20: Hình thái của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên Tổng khởi nghĩa được xác định trong Hội nghị nào? A Hội nghị BCH Trung ương Đảng (5-1941). B Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930). C Hội nghị toàn quốc của Đảng ở Tân Trào (8-1945). D Hội nghị BCH Trung ương Đảng (11-1939) Câu 21 Câu 21: Nghị quyết của hội nghị nào dưới đây đã khắc phục triệt để những hạn chế trong Luận cương chính trị (tháng 10/1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương? A Hội nghi Ban Chấp hành Trung Ương Đảng (tháng 11/1939). B Hội nghi Ban Chấp hành Trung Ương Đảng (tháng 11/1940). C Hội nghi Ban Chấp hành Trung Ương Đảng (tháng 5/1941). D Hội nghi Ban Chấp hành Trung Ương Đảng (tháng 3/1945). Câu 22 Câu 22: Phương pháp đấu tranh trong thời kì 1936 – 1939 ở Việt Nam là A Đấu tranh công khai đối mặt với kẻ thù. B Kết hợp đầu tranh chính trị của quần chúng nhân dân. C Hợp pháp và bất hợp pháp, công khai và bí mật. D Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang. Câu 23 Câu 23: Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào công nhân Việt Nam trong những năm 1928 - 1929? A Đã có đường lối đấu tranh hoàn toàn đúng đắn. B Đã đấu tranh hoàn toàn tự giác. C Có một tổ chức lãnh đạo thống nhất. D Có sức quy tụ và dẫn đầu phong trào yêu nước. Câu 24 Câu 24: Phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là một phong trào A có tính chất dân tộc. B chỉ có tính dân chủ. C không mang tính cách mạng. D không mang tính dân tộc. Câu 25 Câu 25: Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, lực lượng hăng hái và đông đảo nhất của Cách mạng Việt Nam là A Nông dân. B Tư sản dân tộc. C Tiểu tư sản. D Công nhân. Câu 26 Câu 26: Biện pháp trước mắt để giải quyết nạn đói sau cách mạng tháng Tám 1945 là gì? A Tổ chức “Tuần lễ vàng”. B Tổ chức “Ngày đồng tâm”. C Xây dựng "Quỹ độc lập”. D Tăng gia sản xuất. Câu 27 Câu 27: Sự thất bại của phong trào yêu nước ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX (đến 1918) chứng tỏ A các văn thân, sĩ phu không còn khả năng tổ chức và lãnh đạo phong trào yêu nước. B kể từ đây, ngọn cờ lãnh đạo phong trào dân tộc chuyển hẳn sang tay giai cấp vô sản. C các trí thức Việt Nam không thể tiếp thu hệ tư tưởng mới để đấu tranh giành độc lập. D giai cấp tư sản không đủ khả năng lãnh đạo phong trào dân tộc. Câu 28 Câu 28: Tính chất điển hình của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là tính A dân chủ. B dân tộc. C cải lương. D cách mạng. Câu 29 Câu 29: Một trong những nội dung của Chính sách kinh tế mới (1921) ở nước Nga Xô viết là A Nhà nước không thu thuế lương thực. B bãi bỏ chính sách trung thu lương thực thừa. C Nhà nước nắm độc quyền nền kinh tế. D Nhà nước chỉ nắm ngành ngân hàng. Câu 30 Câu 30: Một trong những điểm tương đồng giữa Cách mạng tháng Tám năm 1945 với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) ở Việt Nam là A có sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa. B lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi. C kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại. D có chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước. Câu 31 Câu 31: Trong phong trào cách mạng 1930 – 1931, nhân dân ta chĩa mũi nhọn đấu tranh vào kẻ thù là A đế quốc và tay sai. B địa chủ phong kiến. C bọn phản cách mạng. D đế quốc và phong kiến. Câu 32 Câu 32: Khó khăn lớn nhất của nước ta sau Cách mạng tháng Tám 1945 là gì? A Ngoại xâm và nội phản đe dọa. B Nạn đói tiếp tục đe dọa đời sống nhân dân. C Chính quyền cách mạng còn non trẻ. D Các tệ nạn xã hội cũ, có hơn 90% dân ta mù chữ. Câu 33 Câu 33: Điều kiện lịch sử nào quyết định bùng nổ phong trào Đồng khởi (1959-1960)? A Do chính sách cai trị của Mĩ - Diệm làm cho cách mạng miền Nam tổn thất nặng nề. B Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 (1/1959) về đường lối cách mạng miền Nam. C Phong trào đấu tranh của nhân dân miền Nam ngày càng phát triển mạnh mẽ. D Mĩ - Diệm phá hoại Hiệp định Giơnevơ, thực hiện chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”. Câu 34 Câu 34: Thực hiện “chiến lược chiến tranh cục bộ”, Mĩ đẩy mạnh chiến tranh xâm lược ở Miền Nam và A mở rộng chiến tranh xâm lược Lào và Campuchia. B đưa quân Mĩ và quân các nước đồng minh vào miền Nam. C đưa vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại vào Miền Nam. D mở rộng chiến tranh phá hoại ra miền Bắc. Câu 35 Câu 35: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 3 của Đảng (9/1960 ) xác định miền Bắc có vai trò, vị trí như thế nào? A Quyết định nhất đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam. B Quyết định trực tiếp đối với sự phát triển của cách mạng cả nước. C Quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước. D Quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam. Câu 36 Câu 36: Đường lối đổi mới của Đảng ta được đề ra lần đầu tiên tại đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam? A Đại Hội VI (12/1986). B Đại hội VIII (6/1996). C Đại hội VII (6/1991). D Đại hội IX (4/2001). Câu 37 Câu 37: Âm mưu cơ bản của chiến lược Chiến tranh đặc biệt mà Mĩ áp dụng ở miền Nam Việt Nam (1961 – 1965) là gì? A Giành lại thế chủ động trên chiến trường miền Nam. B “Dùng người Việt đánh người Việt”. C Mở rộng chiến tranh xâm lược ra toàn Đông Dương. D Biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới. Câu 38 Câu 38: Từ Đại hội lần thứ VI (12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương tiến hành đổi mới đất nước vì A tình hình trong nước có nhiều thuận lợi. B đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng. C đất nước đang trên đà phát triển nhanh. D đất nước nhận được sự ủng hộ của Mĩ. Câu 39 Câu 39: Trong thời kì 1954 – 1975, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam Việt Nam có vai trò trực tiếp đối với việc giải phóng miền Nam vì A trực tiếp đánh đổ ách thống trị của Mĩ và chính quyền Sài Gòn. B trực tiếp đánh đổ ách áp bức của địa chủ, tư sản ở miền Nam. C bảo vệ vững chắc cho hậu phương miền Bắc XHCN. D làm thất bại hoàn toàn chiến lược toàn cầu của đế quốc Mĩ. Câu 40 Câu 40: Biện pháp cơ bản được Mĩ thực hiện xuyên suốt trong các chiến lược chiến tranh miền Nam Việt Nam (1961-1973) là A sử dụng quân Mĩ làm nòng cốt. B ra sức chiếm đất, giành dân. C sử dụng quân đội đồng minh. D tiến hành chiến tranh tổng lực. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử online – Đề thi của Trường THPT Tôn Đức Thắng Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm