Lịch SửĐề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Hữu Cầu Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Hữu Cầu Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Hữu Cầu Số câu40Quiz ID1606 Câu 1 Câu 1: Phát minh quan trọng nhất giúp cải thiện đời sống của Người tối cổ là gì? A Biết chế tác công cụ lao động. B Biết săn bắt hái lượm. C Biết trồng trọt chăn nuôi. D Biết cách tạo ra lửa. Câu 2 Câu 2: Quốc gia cổ Văn Lang – Âu Lạc được hình thành trên cơ sở của nền văn hóa cổ nào dưới đây? A Sa Huỳnh. B Đồng Nai. C Ốc Eo. D Đông Sơn. Câu 3 Câu 3: Thể chế chính trị của các quốc gia cố đại phương Đông là gì? A Thể chế dân chủ. B Thể chế quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền. C Thể chế quân chủ chuyên chế. D Thể chế cộng hòa. Câu 4 Câu 4: Sự kiện lịch sử nào ở thế kỉ X đánh dấu sự chấm dứt thời kì đô hộ của phong kiến phương Bắc đưa nước ta bước vào thời kì độc lập lâu dài? A Khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ năm 905. B Khúc Hạo cải cách hành chính, xây dựng quyền tự chủ năm 907. C Chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền năm 938. D Ngô Quyền xưng vương lập ra nhà Ngô năm 939. Câu 5 Câu 5: Chiến tranh thế giới thứ 2 kết thúc khi A Phát xít Italia bị sụp đổ. B Nhật Bản đầu hàng không điều kiện. C Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật. D Phát xít Đức bị tiêu diệt. Câu 6 Câu 6: Chính sách Mỹ đã dùng để khống chế các nước khu vực Mỹ Latinh là: A "Cái gậy lớn” và “Ngoại giao đồng đôla”. B “Cây gậy” và “Củ cà rốt”. C Chính sách “Cái gậy lớn”. D Chính sách “Ngoại giao đồng đôla”. Câu 7 Câu 7: Cả hai cuộc chiến tranh thế giới đều giải quyết mâu thuẫn về vấn đề gì? A Khoa học kĩ thuật B Thị trường, thuộc địa. C Nhân công. D Vốn. Câu 8 Câu 8: Đặc điểm nổi bật của chế độ phong kiến Việt Nam giữa thế kỉ XIX là: A Chế độ quân chủ chuyên chế đang trong thời kì thịnh trị. B Có một nền chính trị độc lập. C Đạt được những tiến bộ nhất định về kinh tế, văn hóa. D Có những biểu hiện khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng. Câu 9 Câu 9: Thiệt hại nghiêm trọng của Việt Nam khi kí hiệp ước Nhâm Tuất năm 1862 với Pháp là A Nhượng hẳn cho Pháp ba tỉnh miện Đông Nam Kì và đảo Côn Lôn. B Bồi thường 20 triệu quan tiền cho Pháp. C Triều đình phải mở ba cửa biển: Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên cho thương nhân Pháp vào buôn bán. D Mất thành Vĩnh Long nếu triều đình không chấm dứt các hoạt động chống Pháp ở ba tỉnh miền Đông Nam Kì. Câu 10 Câu 10: Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất (1873) và lần thứ hai (1883) là chiến công của A dân binh Hà Nôi. B Quan quân binh sĩ triều đình. C Quân cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc. D Quân cờ đen của Lưu Vĩnh Phúc kết hợp với quân của Hoàng Tá Viêm. Câu 11 Câu 11: Hội nghị Ianta (2/1945) quyết định lực lượng chiếm đóng Nhật Bản sau chiến tranh thế giới lần thứ hai là quân đội A Mĩ, Liên Xô. B Mĩ. C Anh, Pháp, Mĩ. D Liên Xô. Câu 12 Câu 12: Hội nghị Ianta chấp nhận các điều kiện để đáp ứng yêu cầu của Liên Xô khi tham gia chống Nhật ở châu Á, ngoại trừ A Khôi phục quyền lợi của nước Nga bị mất sau cuộc chiến tranh Nga – Nhật (1904 – 1905). B Liên Xô chiếm 4 đảo thuộc quần đảo Curin. C Trả lại Liên Xô miền Nam đảo Xakhalin. D Giữ nguyên hiện trạng của Mông Cổ và Trung Quốc. Câu 13 Câu 13: Vai trò quốc tế to lớn của Liên Xô từ năm 1945 đến năm 1950 là: A Đại diện cho lực lượng tiến bộ trên thế giới chống lại Chiến tranh lạnh do Mĩ phát động. B Giúp cho các nước Đông Âu hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân và tiến lên CNXH. C Giúp đỡ các nước Á, Phi, Mĩ Latinh đấu tranh giải phóng dân tộc. D Cùng với quân đồng minh đánh bại chủ nghĩa phát xít. Câu 14 Câu 14: Liên Xô khôi phục kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai trong điều kiện nào? A Thu được nhiều chiến phí do Đức và Nhật đầu hàng. B Chiếm được nhiều thuộc địa. C Bị tổn thất nặng nề trong chiến tranh thế giới lần thứ 2. D Bán được nhiều vũ khí trong chiến tranh. Câu 15 Câu 15: Đến năm 1999, Trung Quốc đã thu hồi chủ quyền với những vùng lãnh thổ nào? A Hồng Kông, Ma Cao. B Hồng Kông, Đài Loan. C Đài Loan, Ma Cao. D Hồng Kông, Bành Hổ. Câu 16 Câu 16: Đâu không phải là nguyên nhân thúc đẩy xu hướng “hướng về châu Á” ở Nhật Bản từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XIX? A Để hạn chế sự phát triển của chủ nghĩa cộng sản ở châu Á. B Để khôi phục lại các thị trường truyền thống. C Để tranh thủ khoảng trống quyên lực mà Mĩ tạo ra ở khu vực. D Để thoát dần sự lệ thuộc của Mĩ. Câu 17 Câu 17: Chiến tranh lạnh kết thúc (1989) đã có tác động như thế nào đến tình hình khu vực Đông Nam Á? A Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á phát triển mạnh. B Quan hệ các nước ASEAN và các nước Đông Dương trở nên hòa dịu. C Tạo điều kiện cho sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN. D Làn sóng xã hội chủ nghĩa lan rộng hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á. Câu 18 Câu 18: Tổ chức nào dưới đây không phải là biểu hiện của toàn cầu hóa? A Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM). B Khu vực thương mai tự do ASEAN (AFTA). C Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO). D Hiệp ước thương mại tự do Bắc Mĩ (NAFTA). Câu 19 Câu 19: Đặc điểm lớn nhất của cách mạng khoa học kĩ thuật sau chiến tranh thế giới thứ hai là: A Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. B Kỹ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. C Sự bùng nổ các lĩnh vực khoa học – công nghệ. D Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất. Câu 20 Câu 20: Mâu thuẫn cơ bản nhất của xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất là: A Mâu thuẫn giữa địa chủ và nông dân. B Mâu thuẫn giữa tư sản và công nhân. C Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc với đế quốc Pháp. D Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc với đế quốc Pháp và phong kiến tay sai. Câu 21 Câu 21: Tính chất xã hội Việt Nam khi thực dân Pháp đặt ách cai trị ở nước ta là: A Nước thuộc địa. B Nước phong kiến nửa thuộc địa. C Nước thuộc địa nửa phong kiến. D Nước nửa thuộc địa nửa phong kiến. Câu 22 Câu 22: Năm 1919, diễn ra cuộc đấu tranh tẩy chay hàng ngoại, dùng hàng nội địa là hoạt động của giai tầng nào? A Tư sản mại bản. B Tư sản dân tộc. C Tiểu tư sản. D Công nhân. Câu 23 Câu 23: Hoạt động của tư sản Việt Nam đầu thế kỉ XX mang đặc điểm A Đấu tranh vì giải phóng dân tộc. B Đấu tranh giải phóng giai cấp. C Đấu tranh vì mục tiêu kinh tế. D Đấu tranh vì mục tiêu chính trị. Câu 24 Câu 24: Tháng 8/1925, công nhân Ba Son bãi công đã chuyển cuộc đấu tranh của công nhân từ tự phát lên tự giác vì: A Đã đưa ra khẩu hiệu đòi tăng lương giảm giờ làm. B Đòi Pháp thả tự do cho Phan Bội Châu và để tang Phan Châu Trinh. C Thể hiện tinh thần yêu nước, đấu tranh ngăn cản Pháp chỏe binh lính sang đàn áp cách mạng Angieri. D Thể hiện tinh thần công nhân quốc tế, đấu tranh ngăn cản Pháp chở binh lính sang đàn áp cách mạng Trung Quốc. Câu 25 Câu 25: Trong các nguyên nhân sau, nguyên nhân nào là cơ bản nhất quyết định sự bùng nổ của phong trào cách mạng 1930 – 1931? A Ảnh hưởng cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 làm cho đời sống nhân dân cơ cực. B Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái. C Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo công, nông đấu tranh chống đế quốc và phong kiến. D Địa chủ phong kiến tay sai của thực dân Pháp tăng cường bóc lột nhân dân Việt Nam. Câu 26 Câu 26: Mục tiêu đấu tranh trong thời kì cách mạng 1930 – 1931 là gì? A Chống đế quốc và phong kiến đòi độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày. B Chống bọn phản động thuộc địa và tay sai của chúng, đòi tự do dân chủ, cơm áo, hòa bình. C Chống đế quốc và phát xít Pháp – Nhật, đòi độc lập dân tộc. D Chống phát xít, chống chiến tranh, bảo về hòa bình. Câu 27 Câu 27: Cuộc đấu tranh nhân ngày Quốc tế Lao động 1/5/1930 có ý nghĩa lịch sử gì? A Lần đầu tiên công nhân Việt Nam biểu tình kỉ niệm ngày Quốc tế Lao động và tinh thần đoàn kết với công nhân thế giới. B Đây là cuộc đấu tranh vũ trang đầu tiên của công nhân. C Lần đầu tiên công nhân Việt Nam đấu tranh công khai kỉ niệm ngày Quốc tế Lao động và tinh thần đoàn kết với công nhân thế giới. D Lần đầu tiên công nhan – nông dân liên minh với nhau trong một phong trào đấu tranh. Câu 28 Câu 28: Điều gì chứng tỏ tháng 9/1930 trở đi phong trào cách mạng 1930 – 1931 phát triển đỉnh cao? A Giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho nông dân. B Thực hiện liên minh công – nông bền vững. C Phong trào phát triển khắp cả nước. D Sử dụng hình thức vũ trang khởi nghĩa thành lập Xô Viết. Câu 29 Câu 29: Từ cuối năm 1953, đầu năm 1954, ta đã buộc Pháp phải phân tán lực lượng ra những vùng nào? A Điện Biên Phủ, Thà Khẹt, Pleiku, Luông Phabang. B Lai Châu, Điện Biên Phủ, Xênô, Luông Phabang. C Điện Biên Phủ, Xênô, Pleiku, Luông Phabang. D Điện Biên Phủ, Xênô, Pleiku, Sầm Nưa. Câu 30 Câu 30: Ý nào sau đây không nằm trong phương hướng chiến lược đông xuân 1953 – 1954 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành trung ương Đảng? A Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu. B Nhanh chóng đánh bại quân Pháp kết thức chiến tranh. C Do địch phải phân tán lực lượng mà tạo điều kiện diêu diệt thêm sịnh lực địch. D Buộc địch phải bị động phân tán lực lượng đối phó với ta trên những địa bàn xung yếu mà chúng không thể bỏ. Câu 31 Câu 31: Với chiến thắng Biên giới, quân ta đã giành được thế chủ động trên chiến trường nào? A Chiến trường Bắc Bộ. B Chiến trường rừng núi. C Chiến trường Bình – Trị - Thiên. D Chiến trường Bắc Đông Dường. Câu 32 Câu 32: Sự kiện trực tiếp nào đưa đến quyết định của Đảng và Chính phủ tiến hành toàn quốc kháng chiến chống Pháp? A Hội nghị Đà Lạt không thành công (18/5/1946). B Hội nghị Phôngtennơblô. C Pháp chiếm Hải Phòng (11/1946). D Tối hậu thư của Pháp ngày 18/12/1946 đòi ta trao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng. Câu 33 Câu 33: Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) được Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam trong bối cảnh nào? A Hình thức thống trị bằng tay sai độc tài Ngô Đình Diện bị thất bại. B Phong trào Đồng Khởi đã phá vỡ hệ thống chính quyền địch ở miền Nam. C Chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm khủng bố cách mạng. D Hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm được củng cố. Câu 34 Câu 34: Điều kiện lịch sử nào quyết định bùng nổ phong trào Đồng khởi (1959 – 1960)? A Do chính sách cai trị của Mĩ – Diệm làm cho cách mạng miền Nam tổn thất nặng nề. B Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 (1/1959) về đường lối cách mạng miền Nam. C Phong trào đáu tranh của nhân dân miền Nam ngày càng phát triển mạnh mẽ. D Mĩ – Diệm phá hoại Hiệp định Giơnevơ, thực hiện chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”. Câu 35 Câu 35: Đặc điểm tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là: A Mĩ thay chân Pháp, thành lập chính quyền tay sai ở miền Nam. B Miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân của Mĩ. C Miền Bắc được giải phóng, đi lên CNXH. D Đất nước bị chia cắt thành 2 miền, với 2 chế độ chính trị - xã hội khác nhau. Câu 36 Câu 36: Trong nội dung cơ bản của Nghị quyết Trung ương Đảng lần thứ 15, điểm gì có quan hệ với phong trào Đồng khởi (1959 – 1960)? A Khởi nghĩa bằng lực lượng chính trị của quần chúng. B Con đường cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền. C Trong khởi nghĩa, lực lượng chính của quần chúng là chủ yếu kết hợp với lực lượng vũ trang nhân dân. D Khởi nghĩa bằng lực lượng vũ trang là chủ yếu. Câu 37 Câu 37: Nội dung nào không phản ảnh đúng ý nghĩa của việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975? A Là cơ sở để hoàn thành thống nhất trên các lĩnh vực tư tưởng, kinh tế, văn hóa – xã hội. B Là cơ sở để hoàn thành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước. C Tạo nên những điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước. D Tạo ra những khả năng to lớn để bảo về Tổ Quốc và mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới. Câu 38 Câu 38: Hội nghị lần thứ 24 Ban chấp hành trung ương Đảng (9/1975) đã đề ra nhiệm vụ gì? A Xây dựng xã hội chủ nghĩa ở hai miền Nam – Bắc. B Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước. C Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước. D Hoàn thành công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội sau chiến tranh. Câu 39 Câu 39: Tại sao trong cùng bối cảnh lịch sử sau nửa thế kỉ XIX, ở Nhật Bản cải cách thành công nhưng ở Việt Nam, Trung Quốc lại thất bại? A Thế lực phong kiến còn mạnh không muốn cải cách. B Giai cấp tư sản ngày càng trưởng thành và có thế lực về kinh tế. C Thiên hoàng Minh Trị nắm quyền lực trong tay, là người có tư tưởng dân chủ tiến bộ. D Quyền sở hữu ruộng đất phong kiến vẫn được duy trì. Câu 40 Câu 40: “Chiêu bài” Mĩ sử dụng để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác được đề ra trong chiến lược “Cam kết và mở rộng” là A Tự do tín ngưỡng. B Ủng hộ độc lập dâ tộc. C Thúc đẩy dân chủ. D Chống chủ nghĩa khủng bố. Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Hùng Vương Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Yên Lạc lần 2