Lịch SửĐề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh Số câu40Quiz ID1602 Câu 1 Câu 1: Trong xã hội phong kiến Tây Âu gồm những giai cấp cơ bản nào? A Lãnh chúa và nông dân. B Chủ nô và nô lệ. C Địa chủ và nông dân. D Lãnh chúa và nông nô. Câu 2 Câu 2: Thế nào là phong trào Văn hóa Phục Hưng? A Khôi phục lại toàn bộ văn hóa cổ đại. B Phục hưng tinh thần của nền văn hóa Hi Lạp, Rôma và sáng tạo nền văn hóa mới của giai cấp tư sản. C Phục hưng lại nền văn hóa phong kiến thời trung đại. D Khôi phục lại những gì đã mất của văn hóa. Câu 3 Câu 3: Bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta được ban hành dưới triều đại nào? A Triều Lý. B Triều Trần. C Triều Lê Sơ. D Triều Nguyễn. Câu 4 Câu 4: Kế sách “vườn không nhà trống” được nhân dân ta thực hiện có hiệu quả trong cuộc kháng chiến nào sau đây? A Chống quân xâm lược Mông – Nguyên thời Trần. B Chống quân xâm lược Tống thời Lý. C Chống quân xâm lược Minh. D Chống quân xâm lược Tống thời Tiền Lê. Câu 5 Câu 5: Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc “già” và các nước đế quốc “trẻ” cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX tập trung ở A Vấn đề vũ khí. B Vấn đề thuộc địa. C Việc phát triền kinh tế. D Chính sách huấn luyện quân đội. Câu 6 Câu 6: “Quan hệ hòa bình giữa các nước tư bản sau chiến tranh thế giới I chỉ là tạm thời và mỏng manh” vì A Có hệ thống thuộc địa nhiều, ít khác nhau. B Có sự phát triển không đồng đều về kinh tế. C Các nước đều cho mình có sức mạnh cạnh tranh riêng. D Đã nảy sinh bất đồng do mâu thuẫn về phân chia quyền lợi. Câu 7 Câu 7: Điểm khác biệt của xã hội phong kiến Nhật Bản so với xã hội phong kiến Việt Nam giữa thế kỉ XIX là: A Mầm mống TBCN xuất hiện trong nông nghiệp. B Mầm mống TBCN phát triển nhanh chóng. C Sự tồn tại của nhiều thương điếm buôn bán của các phương tây. D Kinh tế hang hóa phát triển, công trường thủ công xuất hiện. Câu 8 Câu 8: Thực dân Pháp đã thực hiện chính sách nào ngay từ khi hành công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam? A Chính sách “chia để trị”. B Chính sách “dùng người Pháp để trị người Việt”. C Chính sách đồng hóa dân tộc Việt Nam. D Chính sách “khủng bố trắng” với những ngươi chống đối. Câu 9 Câu 9: Một trong những điểm khác nhau cơ bản giữa cuộc khưởi nghĩa Yên Thế (1884 – 1913) với phong trào Cần Vương (1885 – 1896) ở Việt Nam là về A Kết cục và tính chất. B Lực lượng tham gia. C Mục tiêu đấu tranh. D Phương pháp đấu tranh. Câu 10 Câu 10: Việc triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Giáp Tuất (1874) đã ảnh hưởng gì đến cục diện kháng chiến chống pháp của nhân dân ta? A Tạo điều kiện cho thưc dân Pháp mở rộng cuộc chiến tranh xâm lược. B Làm dấy lên phong trào phản đối Hiệp ước Giáp Tuất trên cả nước. C Cứu nguy cho số dân của quân Pháp, gây bất lợi cho kháng chiến. D Triều đình Huế tiếp tục lấn sâu vào con đường thương lượng, đầu hàng. Câu 11 Câu 11: Điểm khác biệt căn bản về tinh thân chống pháp xâm lược của nhân dân ta so với vua quan triều đình nhà Nguyễn (1858-1884) là gì? A Đánh Pháp theo sự chỉ đạo của quan quân triều đình. B Kiên quyết đánh Pháp đến cùng, không chịu sự chi phối của triều đình. C Thay đổi theo từng giai đoạn xâm lược của thực dân. D Sau khi quân triều đình tan rã, nhân dân tổ chức các phong trào kháng chiến. Câu 12 Câu 12: Sự kiện nào đánh dấu triều đình nhà Nguyễn đã đầu hàng hoàn toàn thực dân Pháp? A Triều đình Huế kí kết Hiệp ước Hácmăng và Patơnốt. B Triều đình Huế kí kết Hiệp ước Giáp Tuất. C Quân triều đình thất bại ở cửa biển Thuận An. D Quân Pháp chiếm Sơn Tây, Bắc Ninh, Tuyên Quang. Câu 13 Câu 13: Thực chất Hội nghị Ianta (2/1945) là hội nghị A Bàn về những vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh thế giới. B Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận. C Đàm phán giữa khối Đồng minh và phe phát xít. D Hòa giải mâu thuẫn giữa Liên Xô và Mĩ. Câu 14 Câu 14: Việc phân chia phạm vi chiếm đóng của các nước trong phe Đồng minh tại Hội nghị Ianta 2/1955 với các nước Đông Nam Á và Nam Á là A Thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và Anh. B Do Liên Xô chiếm đóng và kiểm soát. C Vẫn thuộc phạm vi của các nược phương Tây. D Tạm thời quân đội Mĩ và Liên Xô chia nhau kiểm soát và đóng quân. Câu 15 Câu 15: Những năm đầu sau khi Liên Xô tan rã, Liên Bang Nga thực hiện chính sách đối ngoại ngả về phương Tây hy vọng A Thành lập một liên minh chính trị ở châu Âu. B Xây dựng một liên minh kinh tế lớn nhất ở châu Âu. C Nhận được sự ủng hộ về chính trị và sự viện trợ về kinh tế. D Tăng cường hợp tác khoa học – kỹ thuật với các châu Âu. Câu 16 Câu 16: Những nước ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập vào năm 1945 là A Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, Lào. B Thái Lan, Việt Nam, Lào. C Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia. D Việt Nam, In-do-nê-xi-a, My-an-ma. Câu 17 Câu 17: Từ năm 1954 đến năm 1970, Chính phủ Xihaúc ở Cam-pu-chia thực hiện đường lối A Chỉ liên kết vơi các nước trong khu vực Đông Nam Á. B Liên minh với các nước xã hội chủ nghĩa. C Hòa bình, trung lập. D Liên minh với các nước Đông Dương. Câu 18 Câu 18: Tổ chức liên kết kinh tế - chính trị lớn nhất hiện nay là tổ chức nào? A Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ. B Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương. C Liên Minh châu Âu. D Hiệp hội các nước Đông Nam Á. Câu 19 Câu 19: Tại sao những năm 70 của thế kỉ XX, Mĩ lại hoà hoãn với Liên Xô và Trung Quốc? A Mở ra mối quan hệ hợp tác đôi bên cùng có lợi với các nước XHCN. B Ngăn chặn, tiến tới xóa bỏ CNXH trên phạm vi toàn thế giới. C Chống lại phong trào cách mạng của các dân tộc trên thế giới. D Đe dọa các nước đồng minh truyền thống của Mĩ. Câu 20 Câu 20: Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện chấm dứt “Chiến tranh lạnh”? A Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức được kí kết (1972). B Định ước Henxinki được kí kết (1975). C Liên Xô và Mĩ kí hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược (1972). D Cuộc gặp gỡ không chính thức giữa M. Góocbachốp và G. Busơ (cha) (1989). Câu 21 Câu 21: Xu thế toàn cầu hóa tạo ra thách thức lớn nhất mà Việt Nam phải đối mặt là gì? A Sự cạnh tranh quyết liệt từ thị trường thế giới. B Trình độ của người lao động còn thấp. C Trình độ quản lí còn thấp. D Chưa tận dụng tốt nguồn vốn và kĩ thuật bên ngoài. Câu 22 Câu 22: Nội dung nào của Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt phản ánh sự sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc khi vận dụng chủ nghĩa Mác – Lênin vào hoàn cảnh Việt Nam? A Lãnh đạo cách mạng phải liên hệ với cách mạng thế giới. B Cách mạng Việt Nam phải liên hệ với cách mạng thế giới. C Bỏ qua giai đoạn tư bản chủ nghĩa. D Nhiệm vụ đánh đế quốc tay sai giành độc lập dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu. Câu 23 Câu 23: Câu nói “Không thành công cũng thành nhân” trong cuộc khởi nghãi Yên Bái của tổ chức cách mạng nào? A Việt Nam Quốc dân đảng. B Tân Việt Cách mạng đảng. C Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên. D Tâm tâm xã. Câu 24 Câu 24: Mục tiêu đấu tranh của Việt Nam Quốc dân đảng là A Đánh đuổi thực dân Pháp, thiết lập dân quyền. B Đánh đuổi thực dân Pháp, xóa bỏ ngôi vua. C Đánh đổ thực dân Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền. D Đánh đổ ngôi vua, đánh đổ thực dân Pháp, lập nên nước Việt Nam độc lập. Câu 25 Câu 25: Cương lĩnh chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra nhiệm vụ lâp chính phủ A Nhân dân. B Công nông. C Công nông binh. D Dân chủ cộng hòa. Câu 26 Câu 26: Phong trào cách mạng 1930-1931 có ý nghĩa như thế nào? A Cuộc tập dượt thứ nhất của Đảng và quần chúng cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám. B Cuộc tập dượt thứ hai của Đảng và quần chúng cho Tổng khới nghĩa tháng Tám. C Cuộc tập dượt chống chủ nghĩa khủng bố của Đảng và quần chúng cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám. D Cuộc tập dượt chống chủ nghĩa phát xít của Đảng và quần chúng cho Tổng khởi nghĩa. Câu 27 Câu 27: Tại sao thời kì 1936-1939, Đảng lại đưa một số cán bộ của Đảng ra hoạt động công khai? A Tình hình thế giới có sự thay đổi có lợi cho cách mạng nước ta. B Tình hình trong nước thay đổi, lực lượng cách mạng lớn mạnh. C Chính phủ mới ở Pháp đã thi hành một số chính sách tiến bộ ở thuộc địa. D Thực hiện Nghị quyết của Quốc tế Cộng sản. Câu 28 Câu 28: Hãy sắp xếp các sự kiện sau théo đúng trình tự của thời gian Cách Mạng tháng Tám năm 1945:1. Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi.2. Khởi nghĩa ở Huế giành thắng lợi.3. Nhân dân Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam giành được chính quyền.4. Vua Bảo Đại thoái vị. A 1, 2, 3, 4. B 3, 1, 2, 4. C 2, 3, 1, 4. D 3, 2, 4, 1. Câu 29 Câu 29: Điểm tương đồng và cũng là quyết định quan trọng nhất của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11/1939 và tháng 5/1941 là A Thay đổi hình thức mặt trận dân tộc thống nhất để giải quyết nhiệm vụ dân tộc. B Thành lập Chính phủ dân chủ cộng hòa thay cho chính quyền Xô viết. C Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, các nhiệm vụ khác tạm thời gác lại. D Tạm gác khẩu hiệu “cách mạng ruộng đất”, tập trung vào giải phóng dân tộc. Câu 30 Câu 30: Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” được đề ra trong bối cảnh nào? A Mâu thuẫn Nhật – Pháp ở Đông Dương. B Nhật đã chính thức độc chiếm Đông Dương. C Quân Đồng minh đang tấn công quân Nhật ở Đông Dương. D Nhật chuẩn bị đảo chính Pháp. Câu 31 Câu 31: “Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp” là chỉ thị của Đảng ta trong chiến dịch nào? A Chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947. B Chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950. C Tiến công chiến lược Đông Xuân 1952- 1954. D Chiến dịch Điện Biên phủ năm 1954. Câu 32 Câu 32: Với cuộc tiến công của ta trong Đông – Xuân 1953 – 1954 đã tác động như thế nào đến kế hoạch Nava? A Kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản. B Kế hoạch Nava bị phá sản. C Kế hoạch Nava bị phá sản hoàn toàn. D Kế hoạch Nava bị phá sản ở đồng bằng Bắc Bộ. Câu 33 Câu 33: Vì sao Đảng và Chính phủ ta chủ trương hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc ở miền Bắc? A Tránh cùng lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù, tập trung lực lượng đánh Pháp ở miền Nam. B Tránh cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù: quân Trung Hoa Dân quốc, quân Anh, quân Pháp, cùng bọn phản động tay sai. C Lực lượng của ta còn yếu cần phái hòa hoãn để có thời gian củng cố lực lượng. D Kéo dài thêm thời gian chuẩn bị cho cuộc kháng chiến mà ta biết không tránh khỏi. Câu 34 Câu 34: Sau Chiến tranh thế giớ thứ hai, quân đội nước nào thuộc phe Đồng minh vào nước ta giải giáp quân đôi phát xít. A Quân Anh, quân Mĩ. B Quân Pháp, quân Anh. C Quân Anh, quân Trung Hoa Dân quốc. D Quân Liên Xô, quân Trung Hoa Dân quốc. Câu 35 Câu 35: Điểm khác nhau giữa “Chiến tranh cục bộ” và “Chiến tranh đặc biệt” là gì? A Sử dụng lực lượng quân viễn chinh Mĩ, quân chư hầu và tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc. B Sử dụng cố vẫn Mĩ, vũ khí và phương tiện chiến tranh của Mĩ. C Là loại hình Chiến tranh thực dân mới nhầm chống lại cách mạng miền Nam. D Sử dụng quân đội Đồng minh. Câu 36 Câu 36: Chiến thắng nào của ta đã mở đầu cho cào trào “ tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên toàn miền Nam? A Chiến thắng Vạn Tường. B Chiến tháng Ấp Bắc. C Chiến thắng BÌnh Giã. D Chiến thắng Ba Gia. Câu 37 Câu 37: Trong cuộc tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975, chiến dịch nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống MĨ cứu nước sang giai đoạn mới: từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược? A Chiến thắng Phước Long. B Chiến dịch Tây Nguyên. C Chiến dịch Huế - Đà Nẵng. D Chiến dịch Hồ Chí Minh. Câu 38 Câu 38: Điểm giống nhau giữa Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954) và Hiệp định Pari về Việt Nam (1973) là A Các nước đế quốc cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam. B Quy định vị trí đóng quân giữa hai bên ở hai cùng riêng biệt. C Đều quy định thời gian rút quân là trong vòng 300 ngày. D Đều đưa đến thắng lợi trọn vẹn của cuộc kháng chiến. Câu 39 Câu 39: Chủ trương đổi mới của Đảng hội Đảng VI(12/1986) là gì? A Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ. B Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước. C Phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường. D Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Câu 40 Câu 40: Việc nước ta trở thành thành viên thứ 149 của tổ chức Liên hợp quốc có ý nghĩa như thế nào? A Đó là một thắng lợi lớn trên mặt trận ngoại giao của Đảng và Nhà nước ta năm 1976. B Là sự kiện lớn khẳng định vị thế Việt Nam trên trường quốc tế. C Là dấu mốc quan trọng trong quá trình hội nhập quốc tế, chính sách cấm vận Việt Nam của Mĩ đã thất bại hoàn toàn. D Việt Nam có điều kiện mở rộng giao lưu văn hóa và hàng hóa trên thị trường. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử online – Đề thi của Trường THPT Hòa Vang Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Huệ