Lịch SửĐề thi thử tốt nghiệp THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử online – Đề thi của Trường THPT Châu Thành B Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử online – Đề thi của Trường THPT Châu Thành B Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử online – Đề thi của Trường THPT Châu Thành B Số câu40Quiz ID1587 Câu 1 Câu 1: Điểm giống nhau giữa chiến lược “chiến tranh đặc biệt” (1961- 1965) và “chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mỹ ở Việt Nam là gì? A Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu. B Sử dụng lực lượng quân đội Mỹ là chủ yếu. C Thực hiện các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”. D Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới. Câu 2 Câu 2: Đâu không phải là điểm mới của chiến lược “chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “chiến tranh đặc biệt” Mĩ thực hiện ở Việt Nam? A Lực lượng quan đội tham chiến. B Quy mô chiến tranh. C Tính chất chiến tranh. D Thủ đoạn chiến tranh. Câu 3 Câu 3: Điểm mới trong phong trào đấu tranh ở đô thị chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) so với phong trào đấu tranh ở đô thị chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ là A Mục tiêu đấu tranh đòi Mĩ rút quân về nước, đòi tự do dân chủ. B Sự tham gia đông đảo của tín đồ Phật tử và đội quân “tóc dài”. C Sự tham gia đông đảo của học sinh, sinh viên, tín đồ Phật giáo. D Kết quả của các cuộc đấu tranh làm rung chuyển chính quyền Sài Gòn. Câu 4 Câu 4: So với phong trào đấu tranh ở đô thị chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965), phong trào đấu tranh ở đô thị chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của Mĩ có điểm gì mới? A Mục tiêu đấu tranh đòi Mĩ rút quân về nước, đòi tự do dân chủ. B Sự tham gia đông đảo của tín đồ Phật tử và "đội quân tóc dài”. C Sự tham gia đông đảo của học sinh, sinh viên, tín đồ Phật giáo. D Kết quả của các cuộc đấu tranh làm rung chuyển chính quyền Sài Gòn. Câu 5 Câu 5: Điểm giống nhau cơ bản về ý nghĩa của chiến thắng Ấp Bắc (Mỹ Tho) ngày 02-01-1963 và chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) ngày 18-8-1965? A Đều chứng tỏ tinh thần kiên cường bất khuất của nhân dân miền Nam Việt Nam chống Mĩ cứu nước. B Hai chiến thắng trên đều chống một loại hình chiến tranh của Mỹ. C Đều chứng minh khả năng quân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược chiến tranh mới của Mỹ. D Đều thể hiện sức mạnh vũ khí của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa giúp đỡ cho cách mạng Việt Nam. Câu 6 Câu 6: Đâu là ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Ấp Bắc (2/1/1963) và chiến thắng Vạn Tường (1965)? A Chứng tỏ sự trưởng thành của quân giải phóng miền Nam. B Làm thất bại các chiến lược chiến tranh của Mĩ. C Tiêu hao một bộ phận sinh lực địch. D Chứng tỏ nhân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh của Mĩ. Câu 7 Câu 7: Ngày 31 - 3 - 1968, bất chấp sự phản đối của chính quyền Sài Gòn, Tổng thống Mỹ Giônxơn tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc Việt Nam từ vĩ tuyến 20 trở ra; không tham gia tranh cử Tổng thống nhiệm kỳ thứ hai; sẵn sàng đàm phán với Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa để đi đến kết thúc chiến tranh. Những động thái đó chứng tỏ: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã A làm cho ý chí xâm lược của đế quốc Mỹ ở Việt Nam bị sụp đổ hoàn toàn. B làm khủng hoảng sâu sắc hơn quan hệ giữa Mỹ và chính quyền Sài Gòn. C buộc Mỹ phải giảm viện trợ cho chính quyền và quân đội Sài Gòn. D buộc Mỹ phải xuống thang trong chiến tranh xâm lược Việt Nam. Câu 8 Câu 8: Đâu không phải là nguyên nhân khiến Mĩ buộc phải xuống thang chiến tranh sau đòn tấn công bất ngờ ở tết Mậu Thân năm 1968? A Phong trào phản đối chiến tranh ở Mĩ dâng cao. B Mĩ không thể bẻ gãy được “xương sống” của Việt Cộng. C Ý chí xâm lược của Mĩ bị lung lay. D Quân đội Sài Gòn đủ khả năng tự đứng vững trên chiến trường. Câu 9 Câu 9: Tại sao cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968 lại mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chông Mĩ cứu nước? A Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ. B Buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược. C Buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc. D Buộc Mĩ phải xuống thang chiến tranh, chấp nhận đến đàm phán ở Pari. Câu 10 Câu 10: Khả năng đánh thắng quân Mĩ tiếp tục được thể hiện trong trận chiến nào của quân dân miền Nam sau chiến thắng Vạn Tường (1965)? A Trận Núi Thành (1965). B Cuộc phản công hai mùa khô 1965-1966 và 1966-1967. C Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968. D Cuộc phản công chiến lược mùa khô 1965-1966. Câu 11 Câu 11: Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) vào ngày 18 - 8 - 1965, chứng tỏ: A cách mạng miền Nam đã đánh bại “Chiến tranh cục bộ “ của Mĩ. B lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đủ sức đương đầu và đánh bại quân viễn chinh Mĩ. C lực lượng vũ trang miền Nam đã trưởng thành nhanh chóng. D quân viễn chinh Mĩ đã mất khả năng chiến đấu. Câu 12 Câu 12: Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Vạn Tường (1965) là A Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch. B Mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam. C Chứng tỏ quân dân miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ”. D Là đòn phủ đầu đối với quân Mĩ và quân đồng minh khi mới vào Việt Nam. Câu 13 Câu 13: Vì sao Mĩ lại thực hiện chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1965-1968? A Do thất bại của chiến lược “Chiến tranh đơn phương”. B Do tác động củacuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968. C Do tác động của phong trào “Đồng Khởi”. D Do thất bại của “Chiến lược chiến tranh đặc biệt”. Câu 14 Câu 14: Thắng lợi nào của ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975) buộc Mỹ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán tại hội nghị Paris? A Thắng lợi của cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968. B Thắng lợi của trận Điện Biên Phủ trên không (12/1972). C Thắng lợi của quân dân Việt Lào (1971). D Thắng lợi của cuộc tiến công chiến lược 1972. Câu 15 Câu 15: Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975), cuộc chiến đấu nào của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược? A Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972. B Phong trào “Đồng khởi” năm 1959 - 1960. C Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân năm 1968. D Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972. Câu 16 Câu 16: Các cuộc hành quân chủ yếu trong mùa khô 1965-1966 của Mĩ và quân đội Sài Gòn nhằm vào hai hướng chính là A Đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ. B Đông Nam Bộ và Tây Nguyên. C Đông Nam Bộ và Liên khu V. D Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ. Câu 17 Câu 17: Chiến thắng nào của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh cục bộ” (1965-1968) được coi là Ấp Bắc đối với quân Mĩ? A Chiến thắng Núi Thành (1965). B Chiến thắng Vạn Tường (1965). C Thắng lợi của cuộc phản công trong 2 mùa khô 1965-1966 và 1966-1967. D Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968. Câu 18 Câu 18: Nội dung nào không phải là biện pháp của Mỹ khi triển khai thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam? A Ồ ạt đưa quân Mỹ và đồng minh Mỹ vào miền Nam Việt Nam. B Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất. C Rút dần quân Mỹ và đồng minh khỏi chiến trường miền Nam. D Mở các cuộc hành quân tấn công vào vùng “đất thánh Việt cộng”. Câu 19 Câu 19: Thủ đoạn chính của Mĩ trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam (1965-1968) là A Tìm diệt. B Càn quét. C Dồn dân lập ấp chiến lược. D Tìm diệt và bình định. Câu 20 Câu 20: Lực lượng quân sự nào giữ vai trò nòng cốt trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam (1965-1968)? A Quân đội Mĩ. B Quân đội Việt Nam Cộng hòa. C Quân đồng minh của Mĩ. D Quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ. Câu 21 Câu 21: Nhận định nào sau đây phản ánh đúng nhất về tác động của phong trào “Đồng Khởi” (1959 - 1960) đối với Mĩ và chính quyền sài Gòn ở miền Nam Việt Nam? A Làm phá sản kế hoạch bình định miền Nam của chính quyền Mĩ - Diệm. B Phá vỡ một nửa hệ thống chính quyền địch ở các cấp thôn xã trên toàn miền Nam. C Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ, làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm. D Làm thất bại chiến lược thực dân mới của Mĩ và sụp đổ chính quyền Ngô Đình Diệm. Câu 22 Câu 22: Kết quả lớn nhất của phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) là gì? A phá vỡ từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch ở thôn xã ở Nam Bộ và Trung Bộ. B Ủy ban nhân dân tự quản tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ hình thành. C Mặt trận dân tộc giải phóng Miền Nam Việt Nam ra đời (20/12/1960). D lực lượng vũ trang được hình thành và phát triển. Câu 23 Câu 23: Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào “Đồng khởi” đối với cách mạng miền Nam là A giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ. B chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công. C làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm. D dẫn đến sự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam. Câu 24 Câu 24: Cách mạng tháng Tám 1945 và phong trào Đồng khởi 1960 ở Việt Nam đều A Diễn ra khi những điều kiện khách quan và chủ quan đã chín muồi. B Có hình thái tổng khởi nghĩa. C Có sự kết hợp giữa tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân. D Có hình thái khởi nghĩa từng phần. Câu 25 Câu 25: Điểm giống nhau cơ bản nhất trong kết quả của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) và phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh (1930 - 1931) là đều A Hình thành liên minh công - nông. B Dẫn đến sự ra đời của mặt trận dân tộc thống nhất. C Chia ruộng đất cho dân cày nghèo. D Giải tán chính quyền địch ở một số địa phương. Câu 26 Câu 26: Từ thắng lợi của phong trào Đồng Khởi (1959 – 1960) để lại cho Đảng bài học kinh nghiệm gì? A Kết hợp giữa đấu tranh kinh tế và đấu tranh chính trị. B Sử dụng bạo lực cách mạng với đấu tranh ngoại giao. C Phải kết hợp giữa đấu tranh chính trị với ngoại giao. D Đảng phải kịp thời đề ra chủ trương cách mạng phù hợp. Câu 27 Câu 27: “Máu đọng chưa khô lại đầy/Hỡi miền Nam trăm đắng ngàn cay“. Hai câu thơ này là hỉnh ảnh của miền Nam Việt Nam trong những ngày Mĩ - Diệm thực hiện chính sách gì A Tố cộng, diệt cộng. B Tổ chức các cuộc hành quân tìm diệt. C Dồn dân, lập ấp chiến lược. D Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương. Câu 28 Câu 28: Đâu là nhận xét đúng và đầy đủ về Nghị quyết lần thứ 15 của Trung ương Đảng (1/1959)? A Chỉ ra một cách toàn diện con đường tiến lên cách mạng Việt Nam. B Thể hiện sự độc lập, tự chủ, quyết đoán của Đảng trong quá trình lãnh đạo cách mạng. C Ra đời muộn nhưng đáp ứng đúng yêu cầu lịch sử của cách mạng miền Nam, chỉ ra một cách toàn diện con đường tiến lên của cách mạng miền Nam. D Ra đời muộn nhưng đáp ứng yêu cầu lịch sử của cách mạng miền Nam. Câu 29 Câu 29: Đâu không phải là đặc điểm của phong trào Đồng khởi (1959-1960)? A Nổ ra ở vùng nông thôn miền Nam. B Từ chỗ lẻ tẻ phát triển thành một cao trào cách mạng. C Nổ ra ngay sau khi nghị quyết 15 ra đời, chứng tỏ đường lối của Đảng là đúng. D Phát triển mạnh ngay trong các đô thị miền Nam. Câu 30 Câu 30: Đâu là lực lượng chính trị trực tiếp lãnh đạo cách mạng miền Nam sau phong trào Đồng Khởi (1959-1960)? A Đảng Lao động Việt Nam. B Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam. C Chính phủ lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam. D Trung ương cục miền Nam. Câu 31 Câu 31: Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến bùng nổ phong trào “Đồng khởi” 1959 -1960 là A Mỹ - Diệm phá hoại Hiệp định Giơnevơ, thực hiện chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”. B Thông qua nghị quyết Hội nghị lần thứ XV của Đảng về đường lối cách mạng miền Nam. C Do chính sách cai trị của Mỹ - Diệm làm cho cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng. D Mỹ Diệm phá hoại hiệp định, thực hiện chiến dịch tố cộng diệt cộng, thi hành Luật 10-59 lê máy chém đi khắp miền Nam làm cho cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề. Câu 32 Câu 32: Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự bùng nổ của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) là A Lực lượng cách mạng được giữ gìn và phát triển trong những năm 1954-1959. B Mâu thuẫn giữa nhân dân miền Nam với chính quyền Mĩ- Diệm. C Tác động của nghị quyết 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng (1-1959). D Hành động phá hoại hiệp định Giơ-ne-vơ của chính quyền Mĩ- Diệm. Câu 33 Câu 33: Vì sao Hội nghị 15 Ban chấp hành trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng? A Các lực lượng cách mạng miền Nam đã phát triển. B Hành động khủng bố dã man của chính quyền Mĩ- Diệm. C Đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh. D Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại hiệp định Giơ-ne-vơ. Câu 34 Câu 34: Đâu không phải là ý nghĩa lịch sử của phong trào Đồng Khởi (1959-1960)? A Làm phá sản chiến lược “chiến tranh đơn phương” của đế quốc Mĩ. B Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm. C Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công. D Chứng tỏ quân dân miền Nam hoàn toàn có thể đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ. Câu 35 Câu 35: Định Thủy, Bình Khánh, Phước Hiệp là 3 xã thuộc huyện nào của tỉnh Bến Tre? A Mỏ Cày. B Châu Thành. C Giồng Trôm. D Ba Tri. Câu 36 Câu 36: Tại hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng (1-1959) đã xác định phương pháp cách mạng của cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở miền Nam là A Đấu tranh chính trị. B Đấu tranh vũ trang. C Bạo lực cách mạng. D Đấu tranh ngoại giao. Câu 37 Câu 37: Phong trào nào đã chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công? A Phong trào hòa bình (1954). B Phong trào Đồng Khởi (1959-1960). C Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu thân (1968). D Tiến công chiến lược (1972). Câu 38 Câu 38: Thắng lợi nào của nhân dân miền Nam đã đưa cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công A Đồng Khởi. B Bác Ái. C Ấp Bắc. D Vạn Tường. Câu 39 Câu 39: Bài học nào được rút ra cuộc cải cách ruộng đất (1954 - 1956) cho công cuộc xây dựng đất nước hiện nay? A Dựa vào giai cấp công nhân. B Dựa vào địa chủ kháng chiến. C Dựa vào sức mạnh của giai cấp nông dân. D Dựa vào sức mạnh của toàn dân. Câu 40 Câu 40: Cuộc cải cách ruộng đất ở miền Bắc Việt Nam trong những năm 1954 -1957 đã để lại cho Đảng bài học kinh nghiệm lớn nhất gì trong quá trình tổ chức, lãnh đạo cách mạng? A Không chủ quan, giáo điều. B Phải bám sát tình hình thực tế. C Phải dũng cảm thừa nhận sai lầm và kiên quyết sửa chữa. D Phải nâng cao trình độ cán bộ, Đảng viên. Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử online – Đề thi của Trường THPT Gia Viễn Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG năm 2021 môn Lịch Sử online – Đề thi của Trường THPT An Thới