Kinh tế vi môÔn tập bài tập trắc nghiệm [32] – Kinh tế vi mô – Chương 9 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Ôn tập bài tập trắc nghiệm [32] – Kinh tế vi mô – Chương 9 Ôn tập bài tập trắc nghiệm [32] – Kinh tế vi mô – Chương 9 Số câu25Quiz ID6757 Câu 1 Câu 1: Thị trường vốn và đất đai tuân thủ những khuôn mẫu chung nào trong phân tích? A Các quy luật cung cầu cơ bản B Các nguyên tắc về định giá tài sản C Sự phân biệt giữa thị trường dịch vụ yếu tố và thị trường yếu tố D Cả A, B và C đều đúng Câu 2 Câu 2: Vốn hiện vật được hiểu như thế nào? A Là tiền mặt và các khoản cho vay B Là các dự trữ hàng hóa được tạo ra trong quá trình sản xuất trước và được sử dụng để sản xuất hàng hóa khác C Là các giấy tờ có giá như cổ phiếu, trái phiếu D Là tất cả các loại tài sản của doanh nghiệp Câu 3 Câu 3: Dịch vụ vốn là gì? A Là việc cho vay vốn B Là dòng lợi ích mà người ta có thể khai thác được ở hàng hóa vốn trong một khoảng thời gian C Là việc mua bán tài sản vốn D Là việc đầu tư vào cổ phiếu Câu 4 Câu 4: Đường cầu về dịch vụ vốn của doanh nghiệp là gì? A Đường tổng doanh thu B Đường chi phí biên C Phần dốc xuống của đường doanh thu sản phẩm biên của vốn D Đường cung vốn của thị trường Câu 5 Câu 5: Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến sự dịch chuyển của đường cầu dịch vụ vốn? A Số lượng các yếu tố đầu vào khác phối hợp với vốn B Công nghệ sản xuất C Giá thuê vốn D Giá cả hay doanh thu biên của sản phẩm đầu ra Câu 6 Câu 6: Trong ngắn hạn, đường cung dịch vụ vốn thường có đặc điểm gì? A Rất co giãn B Nằm ngang C Rất kém co giãn và gần như thẳng đứng D Dốc xuống Câu 7 Câu 7: Giá thuê vốn cần có phụ thuộc vào những yếu tố nào? A Mức giá tài sản vốn và lãi suất B Tỷ lệ khấu hao C Chi phí giao dịch D Cả A, B và C đều đúng Câu 8 Câu 8: Giá trị hiện tại của một tài sản là gì? A Giá mua tài sản ban đầu B Giá bán tài sản hiện tại C Tổng giá trị hiện tại của toàn bộ các khoản thu nhập tương lai từ tài sản D Giá trị khấu hao của tài sản Câu 9 Câu 9: Đặc điểm nổi bật của thị trường dịch vụ đất đai khi xét chung trên phạm vi cả nền kinh tế là gì? A Nguồn cung rất co giãn B Nguồn cung tương đối cố định C Cầu rất ổn định D Giá cả ổn định Câu 10 Câu 10: Khi nào thị trường đất đai đạt được cân bằng dài hạn? A Khi cung bằng cầu B Khi giá thuê đất giữa các ngành bằng nhau C Khi không còn đất trống D Khi giá đất ngừng tăng Câu 11 Câu 11: Trong ngắn hạn, khi cầu về dịch vụ đất tăng, điều gì sẽ xảy ra? A Nguồn cung đất tăng ngay lập tức B Giá thuê đất tăng nhanh do nguồn cung cố định C Giá thuê đất giảm D Không có thay đổi gì Câu 12 Câu 12: Đường cung về đất đai trong ngắn hạn thường được biểu diễn như thế nào? A Đường nằm ngang B Đường dốc xuống C Đường thẳng đứng D Đường dốc lên Câu 13 Câu 13: Khi đánh thuế vào đất đai, ai là người chịu gánh nặng thuế? A Người thuê đất B Người sở hữu đất C Cả người thuê và sở hữu đất D Không ai phải chịu Câu 14 Câu 14: Đối tượng nào sau đây không phải là vốn hiện vật? A Máy móc B Nhà xưởng C Tiền mặt D Thiết bị sản xuất Câu 15 Câu 15: Trong dài hạn, đường cung dịch vụ vốn có đặc điểm gì? A Là đường thẳng đứng B Là đường nằm ngang C Là đường dốc lên và co giãn hơn đường cung ngắn hạn D Là đường dốc xuống Câu 16 Câu 16: Sự khác biệt cơ bản giữa đất đai và vốn hiện vật là gì? A Đất đai không thể di chuyển được B Đất đai là sản vật của tự nhiên không do con người tạo ra C Đất đai không thể tái tạo D Đất đai không có giá trị Câu 17 Câu 17: Giá trị hiện tại của một khoản tiền trong tương lai phụ thuộc vào yếu tố nào? A Lãi suất thị trường B Thời gian C Giá trị khoản tiền trong tương lai D Cả A, B và C đều đúng Câu 18 Câu 18: Thị trường dịch vụ đất đai là gì? A Thị trường mua bán đất B Thị trường thuê và cho thuê đất C Thị trường chuyển nhượng quyền sử dụng đất D Thị trường đầu cơ đất Câu 19 Câu 19: Tại sao giá thuê đất thường dao động mạnh? A Do nguồn cung không ổn định B Do cầu thường xuyên thay đổi C Do nguồn cung cố định, khi cầu thay đổi thì giá phải thay đổi mạnh để cân bằng thị trường D Do đất đai là tài sản có giá trị cao Câu 20 Câu 20: Lý do nào khiến việc đánh thuế đất không gây ra tổn thất hiệu quả? A Vì thuế đất thấp B Vì nguồn cung đất là cố định C Vì đất có giá trị cao D Vì thuế đất dễ thu Câu 21 Câu 21: Thị trường tài sản đất khác gì với thị trường dịch vụ đất? A Đối tượng giao dịch là quyền sở hữu đất thay vì quyền sử dụng tạm thời B Giá cả được tính theo đơn vị thời gian C Chỉ dành cho doanh nghiệp D Không có sự khác biệt Câu 22 Câu 22: Khi nào quá trình phân bổ lại đất đai giữa các ngành sẽ dừng lại? A Khi hết đất trống B Khi mọi ngành đều có đủ đất C Khi giá thuê đất giữa các ngành bằng nhau D Khi chính phủ can thiệp Câu 23 Câu 23: Khi cầu về dịch vụ vốn tăng trong ngắn hạn, điều gì sẽ xảy ra? A Giá thuê vốn giảm B Giá thuê vốn tăng nhanh do nguồn cung cố định C Nguồn cung vốn tăng ngay lập tức D Không có thay đổi gì Câu 24 Câu 24: Mối quan hệ giữa giá trị hiện tại của tài sản đất và tiền thuê đất là gì? A Không có mối quan hệ B Giá trị hiện tại = Tiền thuê/Lãi suất (khi thu nhập từ đất là vĩnh viễn) C Giá trị hiện tại = Tiền thuê x Lãi suất D Giá trị hiện tại = Tiền thuê Câu 25 Câu 25: Điều gì xảy ra khi chính phủ đánh thuế vào đất đai? A Lượng giao dịch trên thị trường giảm B Giá thuê đất tăng C Gánh nặng thuế hoàn toàn do người sở hữu đất gánh chịu D Người thuê đất phải trả giá cao hơn Đề Thi Thử Vật Lý Tốt Nghiệp THPT 2024 – Sở GD&ĐT Bà Rịa Vũng Tàu Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Lịch sử năm 2025 – THPT Liên Trường, Nghệ An