Kinh tế vi môThi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Kinh tế Vi Mô online – Đề #39 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Kinh tế Vi Mô online – Đề #39 Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Kinh tế Vi Mô online – Đề #39 Số câu25Quiz ID663 Câu 1 Câu 1: Một hãng có thể đặt giá thấp hơn chi phí để đuổi đối thủ cạnh tranh khỏi lĩnh vực kinh doanh mà nó đang tiến hành gọi là A Đặt giá chiếm thị trường B Đặt giá giới hạn C Đặt giá có thể cạnh tranh giành lấy thị trường D Đặt giá cấu kết Câu 2 Câu 2: Một hãng có thể sử dụng công suất thừa để: A Làm cho những người gia nhập tiềm tàng tin rằng công việc kinh doanh đó là không tốt B Đe dọa những người gia nhập tiềm tàng bằng việc tăng sản lượng nếu ho gia nhập thị trường C Làm cho những người gia nhập tiềm tàng không phân biệt được chi phí sản xuất D Làm tăng chi phí của đối thủ của mình Câu 3 Câu 3: Một hãng đang ở trong ngành có thể hạ thấp giá của mình để: A Thuyết phục những người gia nhập tiềm tàng rằng chi phí cận biên của nó cao B Thuyết phục những người gia nhập tiềm tàng rằng chi phí cận biên của nó thấp C Thuyết phục những người gia nhập tiềm tàng rằng chi phí của nó cao D Thuyết phục những người gia nhập tiềm tàng rằng tổng chi phí của nó thấp Câu 4 Câu 4: Các hãng trong độc quyền tập đoàn có thể ngăn cản việc gia nhập bằng A Đe dọa đặt giá chiếm thị trường B Xây dựng công suất thừa C Đặt giá giới hạn D Tất cả Câu 5 Câu 5: Trong cạnh tranh Cournot các hãng A Cạnh tranh bằng việc chọn sản lượng, với một dự đoán nào đó về sản lượng mà các đối thủ cạnh tranh sẽ sản xuất B Cạnh tranh bằng việc chọn giá, với một dự đoán nào đó về giá mà các đối thủ cạnh tranh sẽ đặt C Làm theo việc giảm giá của đối thủ cạnh tranh nhưng không làm theo việc tăng giá D Cấu kết để cố định giá và thu lợi nhuận độc quyền Câu 6 Câu 6: Trong cạnh tranh Bertrand các hãng A Cạnh tranh bằng việc chọn sản lượng, với một dự đoán nào đó về sản lượng mà các đối thủ cạnh tranh sẽ sản xuất B Cạnh tranh bằng việc chọn giá, với một dự đoán nào đó về giá mà các đối thủ cạnh tranh sẽ đặt C Làm theo việc giảm giá của đối thủ cạnh tranh nhưng không làm theo việc tăng giá D Cấu kết để cố định giá và thu lợi nhuận độc quyền Câu 7 Câu 7: Trong mô hình Cournot, hàm phản ứng A Xác định mức sản lượng của hãng với dự kiến của nó về mức sản lượng hãng kia sẽ sản xuất B Xác định mức giá của hãng với dự kiến của nó về mức giá mà hãng kia sẽ đặt C Biểu thị cách mà thị trường sẽ phản ứng với sự tăng lợi nhuận của hãng D Vạch ra cách thức mà các hãng trong cartel sẽ phản ứng với sự gian lận của một trong các thành viên Câu 8 Câu 8: Sản lượng cân bằng trong mô hình Cournot là A Cao hơn trong cạnh tranh hoàn hảo B Thấp hơn trong cạnh tranh hoàn hảo C Cao hơn trong độc quyền bán D Cả B và C Câu 9 Câu 9: Doanh thu cận biên đối với hãng có đường cầu gẫy A Là cao hơn trong độc quyền bán B Là thấp hơn trong độc quyền bán C Bằng trong độc quyền bán D Không câu nào đúng Câu 10 Câu 10: Nếu các hàng hóa là thay thế hoàn hảo thì giá cân bằng trong mô hình Bertrand là A Cao hơn chi phí cận biên B Thấp hơn chi phí cận biên C Bằng chi phí cận biên D Thấp hơn trong độc quyền bán Câu 11 Câu 11: Nếu các đối thủ cạnh tranh làm theo việc giảm giá nhưng không làm theo việc tăng giá thì đường cầu hãng gặp A Gẫy ở mức sản lượng hiện thời B Có sự gián đoạn ở mức sản lượng hiện thời C Nằm ngang ở mức giá hiện thời D Thẳng đứng ở mức giá hiện thời Câu 12 Câu 12: Trong độc quyền tập đoàn, các hãng lo lắng về các phản ứng của các đối thủ cạnh tranh A Đúng B Sai Câu 13 Câu 13: Trong cạnh tranh Cournot, các nhà độc quyền tập đoàn chọn sản lượng của mình dự kiến rằng các đối thủ cạnh tranh sẽ sản xuất ở mức sản lượng đúng bằng thế A Đúng B Sai Câu 14 Câu 14: Trong cạnh tranh Bertrand, các hãng chọn giá của mình dự kiến các đối thủ giữ nguyên giá A Đúng B Sai Câu 15 Câu 15: Trong cạnh tranh Bertrand, các hãng cho rằng đường cầu co dãn hơn trong mô hình Cournot A Đúng B Sai Câu 16 Câu 16: Trong cạnh tranh Cournot, sản lượng được chọn cao hơn mức sẽ được chọn trong cạnh tranh nhưng thấp hơn mức sẽ được chọn trong độc quyền bán A Đúng B Sai Câu 17 Câu 17: Nếu hàng hóa của các hãng là thay thế hoàn hảo thì giá trong cạnh tranh Bertrand là giá độc quyền bán A Đúng B Sai Câu 18 Câu 18: Nếu hãng coi đường cầu là hẫy thì có khoảng trống trong doanh thu cận biên ở mức sản lượng hiện thời A Đúng B Sai Câu 19 Câu 19: Cartel là một nhóm các hãng cạnh tranh với nhau bằng giá A Đúng B Sai Câu 20 Câu 20: Luật chống cấu kết cho phép các cartel đàm phán công khai để cố định giá A Đúng B Sai Câu 21 Câu 21: Việc sẽ đặt giá theo giá do các đối thủ cạnh tranh đặt ra gây ra cạnh tranh giá nhiều hơn A Đúng B Sai Câu 22 Câu 22: Người chỉ đạo giá đã giúp cartel điều chỉnh theo những điều kiện thường xuyên thay đổi A Đúng B Sai Câu 23 Câu 23: Một khó khăn mà các cartel gặp phải là khi chúng thành công trong việc nâng giá thì các thành viên cartel lại cố gắng cắt giảm giá cartel A Đúng B Sai Câu 24 Câu 24: Đặt giá chiếm thị trường là việc cố tình đặt giá thấp hơn chi phí sản xuất để loại các đối thủ cạnh tranh ra khỏi lĩnh vực kinh doanh A Đúng B Sai Câu 25 Câu 25: Đặt giá giới hạn là đặt giá cao để khuyến khích sự gia nhập A Đúng B Sai Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Kinh tế Vi Mô online – Đề #38 Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Kinh tế Vi Mô online – Đề #40