Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt NamThi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Lịch sử đảng online – Đề #14 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Lịch sử đảng online – Đề #14 Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Lịch sử đảng online – Đề #14 Số câu30Quiz ID586 Câu 1 Câu 1: Hội nghị Ban thường vụ Trung Đảng họp mở rộng quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc họp vào thời gian nào? A Ngày 18 - 12 - 1946 B Ngày 19 - 12 - 1946 C Ngày 20 - 12 - 1946 D Ngày 22 - 12 - 1946 Câu 2 Câu 2: Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến vào thời điểm nào? A Đêm ngày 18 - 9 - 1946 B Đêm ngày 19 - 12 - 1946 C Ngày 20 - 12 - 1946 D Cả ba phương án đều sai Câu 3 Câu 3: Quân đội của Tưởng Giới Thạch đã rút hết khỏi miền Bắc nước ta vào thời gian nào? A Cuối tháng 8 - 1946 B Đầu tháng 8 - 1946 C Đầu tháng 9 - 1946 D Cuối tháng 9 - 1946 Câu 4 Câu 4: Hiệp ước Hoa - Pháp được ký kết ở đâu? A Pari B Trùng Khánh C Hương Cảng D Ma Cao Câu 5 Câu 5: Cuối năm 1946, thực dân Pháp đã bội ước, liên tục tăng cường khiêu khích và lấn chiếm thêm một số địa điểm như: A Thành phố Hải Phòng, thị xã Lạng Sơn B Đà Nẵng, Sài Gòn C Hải Phòng, Hải Dương, Lào Cai, Yên Bái D Thành phố Hải phòng, thị xã Lạng Sơn, Đà Nẵng, Hà Nội Câu 6 Câu 6: Sau bản Hiệp định sơ bộ, ngày 14 - 9 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thay mặt Chính phủ ký bản Tạm ước với Chính phủ Pháp với nội dung: A Pháp thừa nhận các quyền dân tộc cơ bản của nước Việt Nam B Chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam. C Đình chỉ xung đột ở miền Nam và sẽ tiếp tục đàm phán vào 1 - 1947 D Các nội dung đều đúng Câu 7 Câu 7: Sau khi ký bản Hiệp định Sơ bộ, ngày 9 - 3 - 1946, Ban thường vụ Trung ương Đảng đã ra A Chỉ thị kháng chiến kiến quốc B Chỉ thị Hoà để tiến C Chỉ thị Toàn quốc kháng chiến D Tất cả các phương án trên Câu 8 Câu 8: Sự kiện mở đầu cho sự hoà hoãn giữa Việt Nam và Pháp: A Pháp ngừng bắn ở miền Nam B Việt Nam với Pháp nhân nhượng quyền lợi ở miền Bắc C Ký kết hiệp định Sơ bộ 6 - 3 - 1946 giữa Việt Nam với Pháp D Pháp và Tưởng ký hiệp ước Trùng Khánh trao đổi quyền lợi cho nhau Câu 9 Câu 9: Tại sao Đảng lại lựa chọn giải pháp thương lượng với Pháp? A Chấm dứt cuộc kháng chiến ở Nam Bộ B Buộc quân Tưởng phải rút ngay về nước, tránh được tình trạng cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ C Phối hợp với Pháp tấn công Tưởng. D Các nội dung đều đúng Câu 10 Câu 10: Đảng ta đã lựa chọn giải pháp gì trong mối quan hệ với thực dân Pháp sau ngày Pháp và Tưởng ký hiệp ước Trùng Khánh (28 - 2 - 1946). A Thương lượng và hoà hoãn với Pháp B Kháng chiến chống thực dân Pháp C Nhân nhượng với quân đội Tưởng D Chống cả quân đội Tưởng và Pháp Câu 11 Câu 11: Những sách lược nhân nhượng của Đảng ta với quân Tưởng và tay sai ở miền Bắc sau cách mạng tháng Tám A Cho Việt Quốc, Việt Cách tham gia Quốc hội và Chính phủ B Cung cấp lương thực thực phẩm cho quân đội Tưởng C Chấp nhận cho quân Tưởng tiêu tiền Quan kin, Quốc tệ D Cả ba phương án kể trên Câu 12 Câu 12: Để gạt mũi nhọn tiến công kẻ thù, Đảng ta đã tuyên bố tự giải tán vào ngày tháng năm nào và lấy tên gọi là gì? A 2.9.1945 - Đảng Cộng sản Đông Dương B 25 - 11 - 1945 - Hội nghiên cứu Chủ nghĩa Mác - Lênin C 3 - 2 - 1946 - Đảng Lao động Việt Nam D 11 - 11 - 1945 - Hội nghiên cứu Chủ nghĩa Mác ở Đông Dương Câu 13 Câu 13: Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà được thông qua vào ngày tháng năm nào? A Ngày 9 - 11 - 1945 B Ngày 10 - 10 - 1946 C Ngày 9 - 11 - 1946 D Ngày 9 - 11 - 1947 Câu 14 Câu 14: Kỳ họp Quốc hội thứ nhất thành lập chính phủ đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà khi nào? A Ngày 3 - 2 - 1946 B Ngày 2 - 3 - 1946 C Ngày 3 - 4 - 1946 D Ngày 3 - 3 - 1945 Câu 15 Câu 15: Quốc hội đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà được bầu khi nào? A Ngày 4 - 1 - 1946 B Ngày 5 - 1 - 1946 C Ngày 6 - 1 - 1946 D Ngày 7 - 1 - 1946 Câu 16 Câu 16: Đảng ta đã phát động phong trào gì để ủng hộ nhân lực cho Nam Bộ kháng chiến chống Pháp từ ngày 23 - 9 - 1945? A Vì miền Nam “thành đồng Tổ quốc” B Hướng về miền Nam ruột thịt C Nam tiến D Cả ba phương án trên Câu 17 Câu 17: Nhân dân Nam bộ đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược bảo vệ chính quyền cách mạng vào ngày nào? A Ngày 23 - 9 - 1945 B Ngày 23 - 11 - 1945 C Ngày 19 - 12 - 1946 D Ngày 10 - 12 - 1946 Câu 18 Câu 18: Phong trào mà Đảng đã vận động nhân dân chống nạn mù chữ diễn ra sau cách mạng tháng Tám - 1945? A Xây dựng nếp sống văn hoá mới B Bình dân học vụ C Bài trừ các tệ nạn xã hội D Xoá bỏ văn hoá thực dân nô dịch phản động Câu 19 Câu 19: Những thành tựu căn bản của cách mạng Việt Nam trong việc xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng sau 1945? A Tổ chức tổng tuyển cử và ban hành Hiến pháp B Củng cố và mở rộng mặt trận Việt Minh C Xây dựng và phát triển các lực lượng vũ trang nhân dân D Tất cả các phương án trên Câu 20 Câu 20: Chủ trương và sách lược của Trung ương Đảng trong việc đối phó với các lực lượng đế quốc sau cách mạng tháng Tám - 1945: A Thêm bạn bớt thù B Hoa - Việt thân thiện C Độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế đối với Pháp D Cả ba phương án kể trên Câu 21 Câu 21: Chỉ thị kháng chiến, kiến quốc đã xác định khẩu hiệu cách mạng Việt Nam sau cách mạng tháng Tám - 1945: A Dân tộc giải phóng B Thành lập chính quyền cách mạng C Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết D Đoàn kết dân tộc và thế giới Câu 22 Câu 22: Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc của Trung ương Đảng ngày 25 - 11 - 1945, xác định nhiệm vụ nào là trung tâm, bao trùm nhất? A Củng cố, bảo vệ chính quyền cách mạng B Chống thực dân Pháp xâm lược C Cải thiện đời sống nhân dân D Các nội dung đều đúng Câu 23 Câu 23: Chỉ thị kháng chiến kiến quốc ra đời ngày, tháng, năm nào? A Ngày 25 - 11 - 1945 B Ngày 26 - 11 - 1945 C Ngày 25 - 11 - 1946 D Ngày 26 - 11 - 1946 Câu 24 Câu 24: Sau ngày tuyên bố độc lập Chính phủ lâm thời đã xác định các nhiệm vụ cấp bách cần giải quyết: A Chống ngoại xâm B Diệt giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm C Chống ngoại xâm và nội phản D Cả ba phương án trên Câu 25 Câu 25: Kẻ thù chính của cách mạng Việt Nam ngay sau Cách mạng 8 - 1945? A Thực dân Pháp xâm lược. B Tưởng Giới Thạch và tay sai C Thực dân Anh xâm lược D Giặc đói và giặc dốt Câu 26 Câu 26: Những thuận lợi căn bản của đất nước sau cách mạng tháng Tám - 1945? A Cách mạng thế giới phát triển mạnh mẽ B Hệ thống chính quyền cách mạng nhân dân được thiết lập C Nhân dân có quyết tâm bảo vệ chế độ mới D Tất cả các phương án trên Câu 27 Câu 27: Những khó khăn, thách thức đối với Việt Nam sau cách mạng tháng Tám - 1945: A Các thế lực đế quốc, phản động bao vây, chống phá B Kinh tế kiệt quệ và nạn đói hoành hành C Hơn 90% dân số không biết chữ D Tất cả các phương án trên Câu 28 Câu 28: Tình hình đất nước ta sau cách mạng tháng Tám năm 1945 được ví như hình ảnh: A Nước sôi lửa nóng B Nước sôi lửa bỏng C Ngàn cân treo sợi tóc D Trứng nước Câu 29 Câu 29: Nhân dân ta phải tiến hành tổng khởi nghĩa giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương vì: A Đó là lúc so sánh lực lượng có lợi nhất đối với cách mạng B Đó là lúc kẻ thù cũ đã ngã gục nhưng kẻ thù mới chưa kịp đến C Quân Đồng minh có thể dựng ra một chính quyền trái với ý chí và nguyện vọng của nhân dân ta D Tất cả các lý do trên Câu 30 Câu 30: Hội nghị nào đã quyết định phát động toàn dân nổi dậy tổng khởi nghĩa giành chính quyền? A Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng B Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng C Hội nghị toàn quốc của Đảng D Hội nghị Tổng bộ Việt Minh Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Lịch sử đảng online – Đề #13 Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Lịch sử đảng online – Đề #15