Thi Thử Tốt Nghiệp THPT môn Địa Lý 2025 – Đề minh họa số 2

Thi Thử Tốt Nghiệp THPT môn Địa Lý 2025 – Đề minh họa số 2

Thi Thử Tốt Nghiệp THPT môn Địa Lý 2025 – Đề minh họa số 2

Số câu40
Quiz ID6912
Câu 1

PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Câu 1.Phát biểu nào sau đây đúng về vị trí địa lí của nước ta?

Câu 2

Câu 2. Thời tiết rất nóng và khô ở nước ta do loại gió nào sau đây gây ra?

Câu 3

Câu 3. Đô thị nào sau đây được hình thành sớm nhất ở nước ta?

Câu 4

Câu 4. Lao động thành thị nước ta hiện nay

Câu 5

Câu 5.Chăn nuôi bò sữa của nước ta phát triển mạnh ở khu vực nào sau đây?

Câu 6

Câu 6. Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta hiện nay là

Câu 7

Câu 7. Phát biểu nào sau đây đúng với mạng lưới đường ô tô của nước ta?

Câu 8

Câu 8. Du lịch biển, sinh thái, tìm hiểu các di sản là du lịch đặc trưng nào sau đây?

Câu 9

Câu 9. Ý nghĩa lớn nhất của việc phát triển thủy điện ở Trung Du và Miền Núi Bắc Bộ là

Câu 10

Câu 10. Đồng bằng sông Hồng là vùng có

Câu 11

Câu 11. Nguyên nhân chủ yếu để Duyên Hải Nam Trung Bộ có ưu thế hơn Bắc Trung Bộ trong khai thác hải sản là

Câu 12

Câu 12. Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về diện tích gieo trồng cây công nghiệp nào sau đây?

Câu 13

Câu 13. Chế độ sông ngòi ở nước ta phân hóa theo mùa là do

Câu 14

Câu 14. Cho biểu đồ:

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

Câu 15

Câu 15. Hoạt động ngoại thương của nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do

Câu 16

Câu 16. Điều kiện để Bắc Trung Bộ hình thành và phát triển cơ cấu kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản là

Câu 17

Câu 17. Thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và có sự phân hóa đa dạng là do ảnh hưởng của các nhân tố

Câu 18

Câu 18. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có ngành chăn nuôi gia súc và gia cầm phát triển mạnh chủ yếu do

Câu 19

PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai.

Câu 1. Nằm ở độ cao trung bình dưới 600 - 700m ở miền Bắc và dưới 900 - 1000 m ở miền Nam. Mùa hạ nóng,

nhiệt độ trung bình các tháng trên 25°C; độ ẩm thay đổi theo mùa và theo khu vực. Có hai nhóm đất chính là đất phù

sa ở vùng đồng bằng và đất feralit ở vùng đồi núi thấp.

a) Đây là đặc điểm của đai cận nhiệt đới gió mùa.

Câu 20

b) Có hệ sinh thái rừng ôn đới chiếm ưu thế.

Câu 21

c) Mùa hạ nóng do ảnh hưởng vị trí địa lí và hoạt động của gió mùa hạ.

Câu 22

d) Đất feralit chiếm ưu thế do tác động chủ yếu của yếu tố địa hình và khí hậu.

Câu 23

Câu 2. Cho thông tin sau:

Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta hiện nay, ngành dịch vụ ngày càng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.

a) Dịch vụ là ngành kinh tế quan trọng, chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu GDP cả nước.

Câu 24

b) Sự phát triển ngành dịch vụ góp phần thúc đẩy sự phát triển công nghiệp, nông nghiệp và nông thôn.

Câu 25

c) Ngành dịch vụ góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.

Câu 26

d) Sự phát triển ngành dịch vụ tác động tích cực đến việc sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

Câu 27

Câu 3. Cho thông tin sau:

Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc, có hai nhánh sông chính (sông Tiền và sông Hậu) của hệ thống sông Cửu Long với nguồn nước dồi dào, chế độ nước điều hoà là nguồn cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, phát triển nuôi trồng thuỷ sản và hoạt động du lịch. Hơn nữa, địa hình thấp, cắt xẻ nhiều tạo nên nhiều vùng trũng rất thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản.

a) Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có diện tích nuôi thủy sản lớn nhất nước ta.

Câu 28

b) Đồng bằng sông Cửu Long nuôi thủy sản nước ngọt, nước lợ và cả thủy sản nước mặn.

Câu 29

c) Khó khăn đối với nuôi thủy sản nước ngọt của Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là tình trạng xâm nhập mặn lấn sâu.

Câu 30

d) Để khắc phục khó khăn về tự nhiên với nuôi thủy sản, Đồng bằng sông Cửu Long cần khai thác tối đa diện tích rừng ngập mặn để nuôi thủy sản.

Câu 31

Câu 4. Cho biểu đồ sau:

a) Giá trị xuất khẩu của Bru-nây tăng liên tục trong giai đoạn 2015-2021.

Câu 32

b) Giá trị Nhập khẩu của Bru-nây giảm mạnh trong giai đoạn 2015-2021.

Câu 33

c) Cán cân xuất nhập khẩu ủa Bru-nây luôn dương trong giai đoạn 2015 -2021.

Câu 34

d) Giá trị xuất khẩu của Bru-nây tăng nhanh trong giai đoạn 2020 -2021.

Câu 35

PHẦN III: trắc nghiệm trả lời ngắn.

Câu 1: Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết nhiệt độ trung bình năm tại Hà Nội năm 2021 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của 0C)

Câu 36

Câu 2. Cho bảng số liệu:

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa của Huế năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).

Câu 37

Câu 3. Biết diện tích tự nhiên của Việt Nam là 331 212 km2 , số dân năm 2022 là 99,47 triệu người (niên giám thống kê năm 2022). Vậy mật độ dân số nước ta năm 2022 là bao nhiêu người/km2? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km2 )

Câu 38

Câu 4. Năm 2021, nước ta có trị giá xuất khẩu là 336,1 tỉ USD và trị giá nhập khẩu là 332,8 tỉ USD. Tính cán cân xuất nhập khẩu của nước ta?

Câu 39

Câu 5.Năm 2021, nước ta có sản lượng thủy sản khai thác là 3,9 triệu tấn và sản lượng thủy sản nuôi trồng là 4,9 triệu tấn. Tính tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %).

Câu 40

Câu 6. Tổng diện tích rừng của Tây Nguyên năm 2021 là 2 572,7 nghìn ha, trong đó diện tích rừng tự nhiên là 2104,1 nghìn ha. Vậy diện rừng trồng của Tây Nguyên chiếm bao nhiêu % trong tổng diện tích rừng của vùng? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)

Để lại một bình luận

Lấy mã (Làm theo yêu cầu phía dưới và nhập câu trả lời để lấy Pass)