Địa LýThi Thử Tốt Nghiệp THPT môn Địa Lý 2025 – Đề minh họa số 4 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi Thử Tốt Nghiệp THPT môn Địa Lý 2025 – Đề minh họa số 4 Thi Thử Tốt Nghiệp THPT môn Địa Lý 2025 – Đề minh họa số 4 Số câu40Quiz ID6914 Câu 1 Câu 1. Phần đất liền của lãnh thổ nước ta không tiếp giáp với quốc gia nào sau đây? A Thái Lan. B Trung Quốc. C Lào D Campuchia Câu 2 Câu 2. Ở nước ta, bão thường xảy ra mạnh nhất ở vùng nào A Đồng bằng sông Hồng. B Đồng bằng sông Cửu Long. C Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung. D Trung du miền núi Bắc bộ. Câu 3 Câu 3. Thành phố nào sau đây của nước ta thuộc loại đô thị đặc biệt? A Hạ Long. B Thành phố Hồ Chí Minh. C Biên Hòa. D Cần Thơ. Câu 4 Câu 4. Nguồn lao động ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây? A Lao động chiếm trên 50% dân số. B Lao động có tay nghề chuyên môn cao chiếm tỉ trọng lớn. C Cơ cấu lao động chủ yếu trong ngành nông nghiệp. D Lao động tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn. Câu 5 Câu 5. Chăn nuôi lợn tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn của nước ta chủ yếu là do A thị trường tiêu thụ lớn, lao động có kinh nghiệm. B lao động có kinh nghiệm, dịch vụ thú y đảm bảo. C dịch vụ thú y đảm bảo, nguồn thức ăn phong phú. D nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ lớn. Câu 6 Câu 6. Nhà máy thủy điện nào sau đây có công suất lớn nhất khu vực phía Nam nước ta hiện nay? A Sơn La. B Hòa Bình. C Thác Bà. D Yaly. Câu 7 Câu 7.Loại hình vận tải có khối lượng luân chuyển hàng hóa lớn nhất ở nước ta hiện nay là A đường bộ B đường hàng không. C đường biển. D đường sắt. Câu 8 Câu 8. Di sản văn hóa vật thể là sản phẩm du lịch đặc trưng của vùng du lịch nào sau đây? A Đồng bằng sông Cửu Long. B Đông Nam Bộ. C Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung. D Tây Nguyên. Câu 9 Câu 9. Trung du và núi Bắc Bộ không có thế mạnh kinh tế nào sau đây? A Khai thác và chế biến khoáng sản. B Trồng cây công nghiệp, rau quả. C Phát triển chăn nuôi gia súc lớn. D Phát triển kinh tế biển. Câu 10 Câu 10. Tỉnh nào sau của Đồng bằng sông Hồng có di sản thiên nhiên thế giới? A Bắc Ninh. B Ninh Bình. C Hà Nôi. D Quảng Ninh. Câu 11 Câu 11. Duyên hải Nam Trung Bộ có nguồn lợi hải sản phong phú nhờ điều kiện nào sau đây? A Vùng biển rộng, khí hậu thuận lợi. B Biến có nhiều vịnh sâu, kín gió. C Đường bờ biển dài và nhiều đảo. D Diện tích nước lợ, nước mặn lớn. Câu 12 Câu 12. Hiện nay, Đông Nam Bộ đứng đầu cả nước về A sản phẩm cây công nghiệp. B nuôi trồng thủy sản. C trồng cây lương thực. D phát triển thủy điện. Câu 13 Câu 13. Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa? A Do mưa nhiều và xâm thực mạnh. B Do lưu lượng nước bên ngoài đổ vào theo mùa. C Do mưa nhiều và phân hóa thủy chế của sông. D Do chế độ nước sông phụ thuộc theo chế độ mưa. Câu 14 Câu 14. Cho biểu đồ sau:Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên? A Tỉ trọng lao động trên 50 tuổi ngày tăng 1,8%. B Tỉ trọng lao động từ 25 đến 49 tuổi tăng 1,8%. C Tỉ trọng lao động từ 15 đến 24 tuổi tuổi giảm 10%. D Tỉ trọng lao động từ 15 đến 24 tăng 8,2%. Câu 15 Câu 15. Phát biểu nào sau đây đúng với xuất khẩu ở nước ta hiện nay? A Tổng trị giá xuất khẩu qua các năm ngày càng giảm. B Mạng lưới siêu thị, trung tâm thương mại ngày càng phát triển. C Thị trường mở rộng theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa. D Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng. Câu 16 Câu 16. Thế mạnh tự nhiên để phát triển chăn nuôi gia súc ở Bắc Trung Bộ là A có nhiều nhóm đất khác nhau, khí hậu phân hóa. B nền nhiệt, ẩm cao, mạng lưới sông ngòi dày đặc. C địa hình vùng đồi trước núi thuận lợi cho chăn nuôi. D nguồn nước dồi dào, tài nguyên sinh vật đa dạng. Câu 17 Câu 17. Khí hậu miền Nam phân thành hai mùa rõ rệt chủ yếu do tác động kết hợp của A gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc và độ cao địa hình. B Tín phong Đông Bắc, dải hội tụ nhiệt đới và áp thấp nhiệt đới. C Tín phong bán cầu Bắc với địa hình dãy núi Trường Sơn Nam. D gió hướng Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc và hướng địa hình Câu 18 Câu 18. Đồng bằng sông Cửu Long phát triển mạnh các giống lúa mới nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây? A Giải quyết việc làm, tạo sinh kế bền vững cho người dân. B Phát huy kinh nghiệm sản xuất, bảo vệ môi trường sinh thái. C Thích ứng với biến đổi khí hậu, chủ động phòng chống thiên tai. D Thúc đẩy hợp tác quốc tế, đáp ứng nhu cầu thị trường. Câu 19 Câu 1. Cho thông tin sau:Địa hình của miền chủ yếu là đồi núi và các cao nguyên, có nhiều dãy núi hướng Tây Bắc- Đông Nam. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh đã suy yếu . Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng ẩm gió mùa. Ngoài ra, ở vùng núi cao có sự xuất hiện của các loài sinh vật cận nhiệt và ôn đới.a) Nội dung trên thể hiện đặc điểm tự nhiên của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ. A Đúng B Sai Câu 20 b) Trong miền, thành phần loài sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế với các kiểu rừng nhiệt đới ẩm gió mùa, rừng trên núi đá vôi. A Đúng B Sai Câu 21 c) Thực vật chính của miền là các cây họ đầu, săng lẻ, tếch. Ở những nơi có mùa khô sâu sắc, kéo đãi xuất hiện cây chịu hạn, rụng lá. A Đúng B Sai Câu 22 d) Mùa đông lạnh đã suy yếu nước ta chủ yếu do sự bức chắn của các dãy núi A Đúng B Sai Câu 23 Câu 2. Cho thông tin sauThị trường trong và ngoài nước được mở rộng đã thúc đẩy sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp. Nhiềusản phẩm nông nghiệp Việt Nam đã đáp ứng được tiêu chuẩn toàn cầu, có mặt ở các thị trường lớn như Hoa Kỳ, EU,Nhật Bản,...a) Nông sản của Việt Nam đã xâm nhập được nhiều thị trường khó tính trên thế giới. A Đúng B Sai Câu 24 b) Do quá trình khu vực hóa nên thị trường nông sản của nước ta ngày càng mở rộng. A Đúng B Sai Câu 25 c) Việc mở rộng thị trường làm cho diện tích các cây trồng hàng hóa nước ta gần đây mở rộng rất nhanh. A Đúng B Sai Câu 26 d) Khó khăn lớn nhất của yếu tố thị trường đối với nông sản nước ta là yêu cầu về chất lượng sản phẩm rất cao. A Đúng B Sai Câu 27 Câu 3. Cho thông tin sau:Đồng bằng sông Cửu Long là một trong những vùng có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế xã hội nhưng cần đặt vấn đề khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ tự nhiên vì những lí do :a) Là đồng bằng rộng lớn, có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng trong sự phát triển kinh tế -xã hội đất nước. A Đúng B Sai Câu 28 b) Là vùng trọng điểm về sản xuất lương thực, thực phẩm, nuôi trồng thuỷ sản của cả nước. A Đúng B Sai Câu 29 c) Sử dụng hợp lí tự nhiên ở ĐBSCL nhằm phát huy thế mạnh về tự nhiên như đồng bằng rộng lớn, khí hậu cận XĐ, chăn nuôi gia súc, trồng cây công nghiệp lâu năm. A Đúng B Sai Câu 30 d) Sử dụng hợp lí tự nhiên góp phần bảo vệ MT, đa dạng sinh học, ứng phó BĐKH, hạn chế thiên tai, phát triển bền vững. A Đúng B Sai Câu 31 Câu 4. Cho biểu đồ sau:a) Giá trị xuất nhập khẩu của Hoa Kì giảm liên tục qua các năm. A Đúng B Sai Câu 32 b) Giá trị xuất khẩu, nhập khẩu của Trung Quốc luôn cao hơn cua Hoa Kì. A Đúng B Sai Câu 33 c) Giá trị xuất nhập khẩu của Hoa Kì năm 2015 cao hơn Nhật Bản 3,2 lần. A Đúng B Sai Câu 34 d) Tốc độ tăng trưởng xuất nhập khẩu của Hoa Kì từ năm 2010- 2015 tăng gần 120%. A Đúng B Sai Câu 35 Câu 1. Cho bảng số liệu sau:Căn cứ vào bản số liệu trên tính nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội là bao nhiêu 0C? ( kết quả làm tròn đến một chữ số thập phân) A 23,5 Câu 36 $25 A 139 Câu 37 Câu 3. Năm 2021, nước ta có tỉ suất sinh thô là 15,7%0, tỉ suất chết thô là 6,4%0. Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của nước ta là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân). A 0,93 Câu 38 Câu 4. Năm 2021, tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của nước ta là 660,5 tỉ USD, trong đó trị giá xuấ khẩu là 336,1 tỉ USD. Hãy cho biết tỉ trọng trị giá nhập khẩu của nước ta trong tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu khẩu là 336,1 tỉ USD. Hãy cho biết tỉ trọng trị giá nhập khẩu của nước ta trong tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa là bao nhiêu phần tram? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). A 49,3 Câu 39 Câu 5. Năm 2021, sản lượng lương lúa của nước ta là 43,9 triệu tấn, số dân là 98,5 triệu người. Hãy cho biết sản lượng lương lúa bình quân đầu người của nước ta là bao nhiêu kg/người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) A 445 Câu 40 $26 A 8,2 Thi Thử Tốt Nghiệp THPT môn Địa Lý 2025 – Đề minh họa số 3 Thi Thử Tốt Nghiệp THPT môn Địa Lý 2025 – Đề minh họa số 5