Vật LýThi thử tốt nghiệp Vật lý THPT 2025 – đề số 2 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử tốt nghiệp Vật lý THPT 2025 – đề số 2 Thi thử tốt nghiệp Vật lý THPT 2025 – đề số 2 Số câu40Quiz ID6926 Câu 1 Câu 1. Một khối khí xác định được nhốt trong một xi lanh kín. Pít tông có thể chuyển động qua lại trong xi lanh. Truyền cho khối khí một nhiệt lượng để khối khi thực hiện công. So với trạng thái ban đầu, trong quá trình thực hiện công tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí A giảm, mật độ phân tử khí tăng. B không đổi, mật độ phân tử khí tăng. C không đổi, mật độ phân tử khí giảm. D khí tăng, mật độ phân tử khí giảm. Câu 2 Câu 2. Trong các biển báo sau, biển nào cảnh báo nguy hiểm về điện? A Hình 1. B Hình 3. C Hình 2. D Hình 4. Câu 3 Câu 3. Quá trình chuyển hóa nào sau đây là quá trình ngưng tụ? A Từ thể lỏng sang thể rắn. B Từ thể rắn sang thể khí. C Từ thể lỏng sang thể khí. D Thể khí sang thể lỏng. Câu 4 Câu 4. Người ta nén khối khí bằng một công cơ học 25J. Khối khí nóng lên và truyền nhiệt lượng 17J ra môi trường xung quanh. Trong quá trình này, nội năng khối khí A tăng lên một lượng 8 J. B giảm đi một lượng 8 J. C tăng lên một lượng 42 J. D giảm đi một lượng 42 J. Câu 5 $25 A 15 oC. B 11,8 oC. C 7,5 oC. D 6,5 oC. Câu 6 Câu 6. Trong hoạt động của máy lạnh, để tải nhiệt từ nơi có nhiệt độ thấp (phòng lạnh) đến nơi có nhiệt độ cao (môi trường). Năng lượng để làm công việc này là A năng lượng nhiệt của khí gas. B năng lượng nhiệt của hệ thống ống dẫn gas. C nội năng của các phân tử gas. D điện năng nguồn điện cung cấp cho máy nén. Câu 7 Câu 7. Biểu thức nào sau đây phù hợp với quá trình đẳng áp của một khối khí xác định. A $V_1T_1 = V_2T_2$ B V.T = hằng số C $VT^{2} = hằng số$ D $V_1T_2 = V_2T_1$ Câu 8 Câu 8: Nếu thể tích của một khối khí xác định giảm $\frac{2}{10}$ so với thể tích ban đầu và nhiệt độ giảm 30C thì áp suất tăng $\frac{1}{10}$ so với áp suất ban đầu. Nhiệt độ ban đầu của khối khí là A $23^{0}C$ B $250^{0}C$. C $-23^{0}C$. D $-250^{0}$. Câu 9 Câu 9. Khi nói về sóng điện từ, nhận xét nào sau đây là sai? A Các thành phần điện trường và từ trường biến thiên cùng tần số. B Các thành phần điện trường và từ trường biến thiên vuông pha. C Sóng điện từ truyền được trong các môi trường kể cả chân không. D Sóng điện từ dùng trong thông tin truyền thông là sóng vô tuyến. Câu 10 Câu 10. Một khung dây kín (C) chuyển động trong một vùng có cảm ứng từ $\vec{B}$ như hình vẽ. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có chiều ngược chiều kim đồng hồ khi khung dây chuyển động theo hướng A hướng 1. B hướng 2. C hướng 3. D hướng 4. Câu 11 Câu 11. Một khung dây dẫn có diện tích S = 50 cm2 gồm 250 vòng dây quay đều với tốc độ 3000 vòng/phút trong một từ trường đều có véc tơ cảm ứng từ vuông góc với trục quay của khung và có độ lớn B = 0,02 (T). Suất điện động cực đại gửi qua khung có độ lớn gần nhất với giá trị là A 8 V. B 15 V. C 6,5 V. D 220 V. Câu 12 Câu 12. Cho dòng điện có cường độ I di chuyển từ trái qua phải trong một vùng không gian có từ trường đều thay đổi. Gọi F1 là độ lớn lực tác dụng lên dòng điện khi dòng điện vừa đi vào trong vùng từ trường và F2 là độ lớn lực từ tác dụng lên dòng điện khi chuẩn bị ra khỏi vùng có từ trường như hình vẽ. Nhận xét nào về độ lớn hai lực F1 và lực F2 là đúng? A $F_1 = F_2$ B $F_1 = 2F_2$ C C $F_2 = 2F_1$ D $F_2 = 0,5F_1$ Câu 13 $26 A 0,2 A. B 0,5 A. C 1 A. D 0,4 A. Câu 14 Câu 14. Hạt nhân $^{23}_{11} Na$ có hiệu số giữa số hạt proton và số hạt neutron là A 1. B 12. C – 1. D -12. Câu 15 Câu 15. Nhận xét nào sai về ứng dụng của vật lý hạt nhân? A Xạ trị. B Chụp MRI. C Điều trị u tuyến giáp. D Cải tạo giống cây trồng. Câu 16 Câu 16. Phản ứng hạt nhân nào sau đây là phản ứng phân hạch? A $^2_1H + ^3_1H \rightarrow ^4_2He + ^1_0n$ B $^4_2He + ^{14}_7N \rightarrow ^{17}_8O + ^1_1H$ C $^1_0n + ^{235}_{92}U \rightarrow ^{95}_{39}Y + ^{138}_{53}I +3 ^1_0n$ D $^1_0H + ^{14}_7N \rightarrow ^{14}_6C + ^1_1H$ Câu 17 Câu 17. Một đồng vị phóng xạ có chu kì bán rã là 12,7 giờ. Sau 38,1 giờ, độ phóng xạ của đồng vị này giảm bao nhiêu phần trăm so với lúc ban đầu? A 85%. B 80%. C 87,5%. D 82,5%. Câu 18 Câu 18. Trong chuỗi phản ứng prton-proton trong lòng Mặt Trời có hai phản ứng riêng biệt trong đó 4 hạt nhân hydro cuối cùng có thể dẫn đến 1 hạt nhân Heli. Trong chuỗi phản ứng này, phản ứng $^2_1H + ^1_1H \rightarrow ^3_2He + \gamma$ tạo ra bức xạ điện từ gamma. Biết $m_p = 1,00728 (u)$; $m_D = 2,0135 (u)$; $m_{He} = 3,0149 (u)$. Lấy $1u = 931,5 MeV/c^2$. Giả sử hạt nhân Heli sinh ra trong lõi Mặt Trời chuyển động nhiệt ở nhiệt độ trung bình vào khoảng $13,6.10^6 (^0C)$ (nhiệt độ trong lòng Mặt Trời ). Động năng trung bình của chuyển động nhiệt của khí $^3_2 He$ chiếm xấp xỉ bao nhiêu phần trăm so với năng lượng phản ứng tỏa ra? (Coi các hạt nhân $^3_2 He$ là các phân tử khí lí tưởng) A 1,2%. B 0,033%. C 0,18%. D 0,023%. Câu 19 $27 A Đúng B Sai Câu 20 b) Các giọt nước ngưng tụ trên thành ly truyền nhiệt lượng vào trong ly làm nước đá tan nhanh hơn. A Đúng B Sai Câu 21 c) Khi số lượng nước đá trong ly tan hết, sau một khoảng thời gian thì lượng mồ hôi trên ly nước đá giảm đi. A Đúng B Sai Câu 22 d) Nếu làm ngưng tụ 8 gam hơi nước trên thành một cốc thủy tinh chứa nước và cả 200 gam nước đá ở 0 oC thì có khoảng 54 gam nước đá trong ly bị tan thành nước. Giả sử không có sự truyền nhiệt nào khác xảy ra. A Đúng B Sai Câu 23 Câu 2. Dưới đáy biển sâu 200m có một bọt khí có thể tích 1 cm3 nổi lên trên mặt nước. Nhiệt độ không khí trên mặt nước là 300C, nhiệt độ dưới đáy biển là 40C. Lấy g = 10 m/s2. Khối lượng riêng của nước biển là 1200 kg/m3 ; áp suất khí quyển ngay trên mặt biển là 101300 N/m2.a) Khi nổi lên, thể tích bọt khí tăng nên số mol khí giảm. A Đúng B Sai Câu 24 b) Áp suất ở độ sâu 200m dưới đáy biển là 2501300 Pa. A Đúng B Sai Câu 25 c) Nhiệt độ giữa đáy biển và mặt biển chênh lệch 299 K. A Đúng B Sai Câu 26 d) Thể tích bọt khí khi lên tới mặt biển là 27 cm3. A Đúng B Sai Câu 27 $28 A Đúng B Sai Câu 28 b) Từ thông qua mạch thay đổi do sự biến thiên của diện tích khung dây. A Đúng B Sai Câu 29 c) Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây theo biểu thức 0,8 0,1t A Đúng B Sai Câu 30 d) Cường độ dòng điện qua khung dây lúc t = 10 s có độ lớn là 1,1 A. A Đúng B Sai Câu 31 Câu 4. Radon là khí không màu, không mùi và không vị. Do đó không thể phát hiện chỉ bằng giác quan con người. Radon $^{222}_{86} Rn$ là là một đồng vị phân rã alpha và sinh ra hạt nhân con X với chu kỳ 3,82 ngày. Nguyên tố $^{222}_{86} Rn$ tích tụ trong các ngôi nhà được WHO cho là nguyên nhân thứ hai gây ra bệnh ung thư phổi sau thuốc lá. Trong một khảo sát tại Bình Dương, Việt Nam người ta đo được độ phóng xạ trong $1m^3$ không khí chứa khoảng 11,4 triệu nguyên tử khí radon. Biết rằng độ phóng xạ an toàn của radon trong không khí vào khoảng $150 Bq/m^3$a) Hằng số phân rã phóng xạ của $^{222}_{86} Rn$ là $2,1.10^{-6} (s^{-1})$ A Đúng B Sai Câu 32 b) Độ phóng xạ của khí radong tại vị trí khảo sát là 200 Bq/m3 A Đúng B Sai Câu 33 c) Độ phóng xạ của khí radon tại Bình Dương ở mức nguy hiểm. A Đúng B Sai Câu 34 d, Biết $m_{^{222} _{86} Rn} = 222,0175u$; $m_{^{4}_{2} He} = 4,0026u$ $m_x = 218,0089u$. Phản ứng toả ra năng lượng là 5,587 MeV (bỏ qua phóng xạ gamma). A Đúng B Sai Câu 35 Sử dụng các thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Một khối khí lí tưởng biến đổi trạng thái theo đồ thị dưới đây. Ở trạng thái (1), khối khí có nhiệt độ 27 oC.Câu 1. Trong quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), khối khí thực hiện công bằng bao nhiêu J? A 1250 Câu 36 Câu 2. Trong quá trình biến đổi trạng thái từ trạng thái (1) sang trạng thái (3). Nhiệt độ ở trạng thái (3) là baonhiêu 0C? A 567 Câu 37 Câu 3. Trong phóng thí nghiệm Lawrence Berkeley người ta tiến hành xácđịnh đo bản chất của hạt X là loại hạt gì. Các nhà thực nghiệm đã phónghạt X vào từ trường đều có độ lớn 5 mT, có phương vuông góc với mặtphẳng chuyển động của các điện tích và hướng từ trong ra ngoài mặt phẳnghình vẽ. Hạt đi vào trong vù từ trường với tốc độ $2.10^7$ (m/s). Đường kính của hạt khi chuyển động được nửa vòng quỹ đạo là 4,55 cm. Bỏ quasức cản của buồng bọt lên chuyển động của hạt trong nửa đầu quỹ đạochuyển động. Biết điện tích của hạt có độ lớn $1,6.10^{-19} (C)$. A 9,1 Câu 38 $29 A 0,15 Câu 39 Câu 5. Chất phóng xạ pôlôni $^{210}_{84} Po$ phát ra tia α và biến đổi thành chì $^{206}_{82}Pb$. Gọi chu kì bán rã của pôlôni là T. Ban đầu (t = 0) có một mẫu $^{210}_{84} Po$ nguyên chất. Trong khoảng thời gian từ t = 0 đến t = 2T, có 63 mg $^{210}_{84} Po$ trong mẫu bị phân rã. Lấy khối lượng nguyên tử tính theo đơn vị u bằng số khối của hạt nhân của nguyên tử đó. Trong khoảng thời gian từ t = 2T đến t = 3T, lượng $^{206}_{82}Pb$ được tạo thành trong mẫu có khối lượng là bao nhiêu mili gam (mg)? A 10,3 Câu 40 Câu 6. Cho rằng khi một hạt nhân urani $^{235}_{92}U$ phân hạch thì toả ra năng lượng trung bình là 200 MeV, Lấy $N_A = 6,023.10^{23} mol^{-1}$, khối lượng mol của urani $^{235}_{92} U$ là 235 g/mol. g/mol. Năng lượng tỏa ra khi phân hạch hết 1 kg urani $^{235}_{92} U$ là bao nhiêu? (x $10^{26}$ , làm tròn đến số thập phân thứ hai). A 5,12 Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh học 2025 – Đề ôn tập số 1 Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh học 2025 – Đề ôn tập số 2