Vật LýThi thử tốt nghiệp Vật lý THPT 2025 – đề số 3 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử tốt nghiệp Vật lý THPT 2025 – đề số 3 Thi thử tốt nghiệp Vật lý THPT 2025 – đề số 3 Số câu40Quiz ID6941 Câu 1 Câu 1: Quá trình một chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là quá trình A nóng chảy. B hóa hơi. C đông đặc. D ngưng tụ. Câu 2 $25 A Hình 1. B Hình 2. C Hình 3. D Hình 4. Câu 3 Câu 3: Một vật được làm nóng sao cho thể tích của vật không thay đổi thì nội năng của vật A giảm. B tăng. C giảm rồi tăng. D không thay đổi. Câu 4 $26 A 309,7 K. B 16,5 K. C 36,7 K. D 289,5 K. Câu 5 Câu 5: Công suất tiêu thụ điện của máy làm nóng nước là A 2,7 kW. B 2,8 kW. C 3,0 kW. D 2,9 kW. Câu 6 Câu 6: Một khối khí lí tưởng xác định có thể tích bằng V0 . Nếu giữ áp suất của khối khí đó không đổi và làm cho thể tích của khối khí tăng lên bằng 2V0 thì nhiệt độ tuyệt đối của khối khí A giảm 2 lần. B tăng 2 lần. C tăng 4 lần. D giảm 4 lần. Câu 7 Câu 7: Gọi p, V và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Boyle? A $\frac{p}{T}$ = hằng số. B VT = hằng số C $\frac{V}{T}$ = hằng số. D pV = hằng số Câu 8 Câu 8: Một căn phòng mở cửa, không khí trong phòng vào sáng sớm có nhiệt độ t0 = 25oC. Đến giữa trưa, không khí trong phòng có nhiệt độ t = 30oC. Coi không khí trong phòng là khí lí tưởng, áp suất khí quyển thay đổi không đáng kể, trời gần như lặng gió. So với khối lượng không khí trong phòng vào sáng sớm, tính đến giữa trưa, phần trăm khối lượng không khí đã thoát ra ngoài phòng là A 1,65%. B 20%. C 98,35%. D 80%. Câu 9 Câu 9: Trong sóng điện từ, dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn A ngược pha nhau. B lệch pha nhau 90o C lệch pha nhau 45o D đồng pha nhau. Câu 10 Sử dụng các thông tin sau cho Câu 10 và Câu 11:Hình bên mô tả một dynamo gắn trên xe đạp và sơ đồcấu tạo của nó. Khi xe đạp chạy, bánh xe làm cho núm dẫn động quay, kéo theo nam châm quay. Khi đó trong cuộn dây xuất hiện dòng điện, làm cho bóng đèn mắc nối tiếp với cuộn dây sáng lên.Câu 10: Dynamo gắn trên xe đạp là một ứng dụng của A hiện tượng cảm ứng điện từ. B hiện tượng tích điện. C hiện tượng quang điện. D hiện tượng nhiễm điện do cọ xát. Câu 11 Câu 11: Dòng điện chạy qua bóng đèn là dòng điện gì, độ sáng của bóng đèn thay đổi như thế nào khi xe đạp tăng tốc độ? A Dòng điện xoay chiều, độ sáng tăng. B Dòng điện một chiều, độ sáng giảm. C Dòng điện xoay chiều, độ sáng giảm. D Dòng điện một chiều, độ sáng tăng. Câu 12 $27 A Hình 1. B Hình 2. C Hình 3. D Hình 4. Câu 13 Câu 13: Lực từ không phải là lực tương tác A giữa hai dòng điện. B giữa hai điện tích đứng yên. C giữa hai nam châm. D giữa một nam châm và một dòng điện. Câu 14 $28 A từ trường mạnh. B điện trường mạnh. C tia Röntgen (tia X). D tia gamma (tia γ). Câu 15 Câu 15: Hạt nhân côban $^{60}_{27} Co$ cs bao nhiêu neutron? A 33. B 27. C 60. D 23. Câu 16 Câu 16: Hạt nhân càng bền vững nếu nó có A khối lượng càng lớn. B độ hụt khối càng lớn. C năng lượng liên kết càng lớn. D năng lượng liên kết riêng càng lớn. Câu 17 Câu 17: Cho các tia phóng xạ α, β+, $β^-$, γ đi vào một điện trường đều theo phương vuông góc với các đường sức. Tia không bị lệch hướng trong điện trường là A Tia α. B Tia β+. C Tia $β^-$ D Tia γ. Câu 18 Câu 18: Một khung dây dẫn hình vuông cạnh a = 20 cm được đặt cố định trong một từ trường đều sao cho các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng chứa khung dây. Cho độ lớn cảm ứng từ của từ trường tăng đều theo thời gian từ B0 = 0,01 T đến B = 0,03 T trong thời gian Δt = 0,02 s thì độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây trong thời gian này là A 0,04 V. B 0,2 V. C 0,4 V. D 0,02 V. Câu 19 $29 A Đúng B Sai Câu 20 b) Lượng khí đã dùng trong thí nghiệm là 11 mol. A Đúng B Sai Câu 21 $2a A Đúng B Sai Câu 22 d) Lấy tỉ số giữa p (tính theo đơn vị kPa) và T (tính theo đơn vị K) với hai chữ số có nghĩa, khi nhiệt độ tuyệt đối của lượng khí là 285 K thì áp suất của nó bằng 1007 kPa. A Đúng B Sai Câu 23 $2b A Đúng B Sai Câu 24 b) Tổng số mol khí có trong 4 lốp của 4 bánh xe là 519 mol. A Đúng B Sai Câu 25 c) Đến giữa trưa, nhiệt độ tăng lên đến t = 42oC thì áp suất khí trong các lốp xe bằng 21 bar. A Đúng B Sai Câu 26 d) Độ tăng động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí trong lốp xe do sự gia tăng nhiệt độ này là $8,69.10^{-22} J$ A Đúng B Sai Câu 27 $2c A Đúng B Sai Câu 28 b) Tốc độ chuyển động của electron là $v = 2,2 × 10^6 m/s$. A Đúng B Sai Câu 29 c) Sự chuyển động của electron quanh hạt nhân tạo nên một dòng điện tròn có cường độ I = 1 A. A Đúng B Sai Câu 30 d) Cảm ứng từ do dòng điện tròn nói trên gây ra tại hạt nhân của nguyên tử hydrogen có chiều như hình vẽ và có độ lớn B = 4,0 T. A Đúng B Sai Câu 31 Câu 4: Strontium $^{90}_{38} Sr$ là một trong số các bụi phóng xạ nguy hiểm từ các vụ nổ hạt nhân. Chu kì bán rã của $^{90}_{38} Sr$ là T = 28,8 năm. Strontium khi bị bò ăn phải, sẽ tập trung trong sữa của bò và sẽ được lưu lại trong xương của những người uống sữa bò đó. Strontium $^{90}_{38} Sr$ khi nằm trong xương sẽphát ra các tia phóng xạ có năng lượng lớn, phá hủy tủy xương và do đó làm suy yếu sự sản xuất tế bào hồng cầu. Strontium $^{90}_{38} Sr$ có khối lượng mol là M = 90 g/mol. Lấy một năm có 365 ngày. Số Avogadro là $N_A = 6,02.10^{23} mol ^{-1}$ A Đúng B Sai Câu 32 b) Khi một hạt nhân $^{90}_{38} Sr $phóng xạ $β^-$, sản phẩm phân rã là một hạt nhân có 37 proton và 53 neutron. A Đúng B Sai Câu 33 c) Khối lượng $^{90}_{38} Sr$ tích tụ trong xương sẽ giảm bớt 20% so với ban đầu sau thời gian t = 15 năm. A Đúng B Sai Câu 34 d) Độ phóng xạ của lượng $^{90}_{38} Sr$ có khối lượng m = 0,0145 μg có giá trị xấp xỉ H = 74,0 kBq. A Đúng B Sai Câu 35 Sử dụng các thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Trong một cuộc tập luyện chạy Marathon, người ta ước tính “nữ hoàng chân đất” Phạm Thị Bình của Việt Nam (hình bên) tiêu tốn khoảng $E = 2,52.10^6 calo$ (cal). Giả sử có 40% năng lượngtiêu tốn được dùng cho vận động, phần năng lượng còn lại chuyển thành nhiệtthải ra ngoài nhờ sự bay hơi của nước qua hô hấp và da để giữ cho nhiệt độ cơ thể của cô không đổi. Coi nhiệt độ cơ thể của cô không đổi và nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ của cơ thể của cô là $L= 2,4.10^6 l/kg$. Lấy 1 cal = 4,18 J. Khối lượng riêng của nước là $D = 1,0.10^3 kg/m^3$.Câu 1: Phần năng lượng chuyển thành nhiệt cho cuộc tập luyện này là $x.10^6 J$. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm). A 6,32 Câu 36 Câu 2: Hỏi có khoảng bao nhiêu lít nước đã thoát ra ngoài cơ thể của cô cho cuộc tập luyện này (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)? A 2,63 Câu 37 Câu 3: Bóng thám không như hình vẽ là một thiết bị thường dùng trong ngành khí tượng để hỗ trợ thu thập các thông số của các tầng khí quyển. Một bóng thám không ở dưới mặt đất được bơm khí ở áp suất p0 = 1,00 atm và nhiệt độ t0 = 27oC. Để bóng này khi lên đến tầng khí quyển có áp suất p = 0,04 atm và nhiệt độ t = ― 50oC vẫn không phình quá thể tích V = 5,00 ∙ 102 m3 thì thể tích bóng khi được bơm ở mặt đất tối đa là bao nhiêu m3 (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)? Coi khí bơm vào bóng là khí lí tưởng. A 26,9 Câu 38 Câu 4: Một đoạn dây dẫn nằm ngang được giữ cố định ở vùng từ trường đều trong khoảng không gian giữa hai cực của nam châm. Nam châm này được đặt trên một cái cân như hình bên. Phần nằm trong từ trường của đoạn dây dẫn có chiều dài là l = 2,0 cm. Khi không có dòng điện chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là m0 = 500,68 g. Khi có dòng điện cường độ I = 0,75 A chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là m = 500,12 g. Lấy g = 9,80 m/s2. Độ lớn cảm ứng từ giữa các cực của nam châm bằng bao nhiêu T (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)? A 2,00 Câu 39 Sử dụng các thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Đồng vị phóng xạ $β^-$ xenon $^{133}_{54}Xe$ được sử dụngtrong phương pháp nguyên tử đánh dấu của y học hạt nhân khi kiểm tra chức năng và chẩn đoán các bệnh về phổi. Mỗi hạt nhân xenon $^{133}_{54}Xe$ phân rã tạo thành một hạt nhân cesium, một hạt $β^-$ và một hạt $^0_0v$. Chu kì bán rã của xenon $^{133}_{54}Xe$ là T = 5,24 ngày. Một mẫu khí chứa xenon $^{133}_{54}Xe$ được sản xuất tại nhà máy có độ phóng xạ $H_0 = 4,25.10^9 Bq$. Mẫu đó được vận chuyển về bệnh viện và sử dụng cho bệnh nhân sau đó t = 2,00 ngày.Câu 5: Hạt nhân cesium có bao nhiêu neutron? A 78 Câu 40 Câu 6: Độ phóng xạ của mẫu xenon $^{133}_{54} Xe$ khi bệnh nhân sử dụng là $x.10^9 Bq$. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số phần trăm). A 3,26 Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa học năm 2025 – THPT Chuyên Lê Hồng Phong Thi thử tốt nghiệp Vật lý THPT 2025 – THPT Nguyễn Khuyến, TPHCM