Pháp luật đại cươngThi thử trắc nghiệm ôn tập môn Pháp luật Đại Cương online – Chương 2 – Đề #37 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Pháp luật Đại Cương online – Chương 2 – Đề #37 Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Pháp luật Đại Cương online – Chương 2 – Đề #37 Số câu25Quiz ID7078 Câu 1 Câu 1: Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là hệ thống các quy tắc xử sự chung do cơ quan nào ban hành? A Do Toà án nhân dân tối cao ban hành. B Do Viện Kiểm sát nhân dân tối cao ban hành. C Do Quốc hội ban hành. D Do Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành. Câu 2 Câu 2: Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thể hiện ý chí của ai? A Của giai cấp công nhân. B Của Nhà nước. C Của nhân dân. D Của Đảng Cộng sản Việt Nam. Câu 3 Câu 3: Trong bối cảnh xây dựng nhà nước pháp quyền, pháp luật Việt Nam có đặc điểm gì? A Không ngừng phát triển, đổi mới và hoàn thiện. B Giữ nguyên trạng để đảm bảo tính ổn định. C Chỉ tập trung vào bảo vệ quyền lợi của Nhà nước. D Chỉ điều chỉnh các quan hệ kinh tế. Câu 4 Câu 4: Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có mục tiêu gì? A Bảo vệ quyền lợi của giai cấp cầm quyền. B Duy trì trật tự xã hội. C Vì sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội với mục tiêu là dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. D Phát triển kinh tế thị trường tự do. Câu 5 Câu 5: Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được hình thành và phát triển trên cơ sở nào? A Dựa trên hệ thống pháp luật của các nước phát triển. B Dựa trên chế độ kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội tiến bộ và hệ tư tưởng mới là chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh. C Dựa trên các phong tục, tập quán truyền thống của dân tộc. D Dựa trên các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết. Câu 6 Câu 6: Tính xã hội rộng lớn của pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thể hiện ở điểm nào? A Chỉ điều chỉnh các quan hệ kinh tế. B Chỉ bảo vệ quyền lợi của Nhà nước. C Là phương tiện để Nhà nước, các tổ chức và cá nhân trong xã hội tổ chức và hoạt động ở hầu hết các lĩnh vực quan trọng của đời sống xã hội. D Chỉ áp dụng đối với công dân Việt Nam. Câu 7 Câu 7: Trong hoàn cảnh Việt Nam đổi mới và hội nhập, vị thế của pháp luật Việt Nam như thế nào? A Bị thu hẹp do sự ảnh hưởng của luật pháp quốc tế. B Không có sự thay đổi đáng kể. C Đã và đang được từng bước củng cố, mở rộng. D Chỉ tập trung vào điều chỉnh các quan hệ kinh tế đối ngoại. Câu 8 Câu 8: Nhân dân thể hiện ý chí của mình trong pháp luật thông qua đâu? A Thông qua các cuộc biểu quyết trực tiếp. B Thông qua Nhà nước. C Thông qua các tổ chức chính trị - xã hội. D Thông qua các phương tiện truyền thông. Câu 9 Câu 9: Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo vệ lợi ích của ai? A Một bộ phận nhỏ trong xã hội. B Các nhà đầu tư nước ngoài. C Tuyệt đại đa số nhân dân. D Giai cấp công nhân và nông dân. Câu 10 Câu 10: Ngoài việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, pháp luật còn có vai trò gì? A Chỉ tập trung vào phát triển kinh tế. B Trấn áp các lực lượng thù địch. C Duy trì trật tự xã hội. D Hỗ trợ các doanh nghiệp tư nhân. Câu 11 Câu 11: Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định và bảo vệ điều gì cho người lao động Việt Nam? A Quyền sở hữu tư liệu sản xuất. B Địa vị thống trị trong xã hội. C Địa vị làm chủ đất nước. D Quyền tự do kinh doanh không giới hạn. Câu 12 Câu 12: Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ghi nhận và bảo đảm các quyền tự do dân chủ nào cho nhân dân? A Quyền tự do tuyệt đối trong mọi lĩnh vực. B Quyền bình đẳng trước pháp luật, quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, quyền bầu cử... C Quyền sở hữu tư liệu sản xuất. D Quyền tự do sử dụng vũ khí. Câu 13 Câu 13: Đặc điểm nổi bật của pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là gì? A Tính chuyên môn cao. B Tính nhân dân rất sâu sắc. C Tính quốc tế hóa. D Tính bảo thủ, không thay đổi. Câu 14 Câu 14: Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thể hiện ý chí của ai, mà nòng cốt là ý chí của giai cấp nào? A Của Nhà nước, nòng cốt là giai cấp công nhân. B Của Đảng Cộng sản, nòng cốt là giai cấp công nhân. C Của nhân dân, nòng cốt là ý chí của giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, đội ngũ trí thức và những người lao động khác. D Của trí thức, nòng cốt là giai cấp công nhân. Câu 15 Câu 15: Pháp luật có vai trò gì trong việc thể chế hóa đường lối, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam? A Không có vai trò gì, vì Đảng lãnh đạo bằng chủ trương, chính sách. B Pháp luật có nhiệm vụ thể chế những đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng. C Pháp luật chỉ phản ánh đường lối của Đảng một cách thụ động. D Pháp luật thay thế cho đường lối, chủ trương của Đảng. Câu 16 Câu 16: Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có vai trò như thế nào đối với sự phát triển nền kinh tế xã hội chủ nghĩa? A Không có vai trò đáng kể. B Ghi nhận và tạo điều kiện cho sự phát triển nền kinh tế xã hội chủ nghĩa. C Chỉ tập trung vào quản lý kinh tế. D Kìm hãm sự phát triển của kinh tế tư nhân. Câu 17 Câu 17: Trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, pháp luật Việt Nam có những thay đổi như thế nào? A Không có sự thay đổi đáng kể. B Có nhiều thay đổi tích cực nhằm phục vụ đắc lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. C Chỉ tập trung vào điều chỉnh các quan hệ kinh tế đối ngoại. D Trở nên cứng nhắc và ít linh hoạt hơn. Câu 18 Câu 18: Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có vai trò gì đối với việc xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa? A Không có vai trò gì đáng kể. B Thúc đẩy việc xây dựng và phát triển nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân. C Chỉ tập trung vào quản lý xã hội. D Bảo vệ quyền lợi của giai cấp cầm quyền. Câu 19 Câu 19: Trong xây dựng nhà nước pháp quyền, pháp luật Việt Nam thể hiện các nguyên tắc cơ bản nào? A Quyền lực nhà nước tập trung tuyệt đối vào một cơ quan. B Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước... C Pháp luật chỉ áp dụng đối với công dân Việt Nam. D Tự do tuyệt đối trong mọi lĩnh vực. Câu 20 Câu 20: Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có quan hệ chặt chẽ với các quy phạm xã hội nào? A Chỉ với các quy phạm pháp luật quốc tế. B Đặc biệt là truyền thống đạo đức Á Đông. C Chỉ với các quy phạm tôn giáo. D Không có quan hệ với các quy phạm xã hội khác. Câu 21 Câu 21: Pháp luật Việt Nam có mối quan hệ như thế nào với đạo đức? A Không có mối quan hệ nào. B Nội dung pháp luật luôn thể hiện tính nhân đạo và những giá trị chân - thiện - mỹ của xã hội. C Pháp luật hoàn toàn độc lập với đạo đức. D Đạo đức chỉ được áp dụng khi pháp luật không có quy định. Câu 22 Câu 22: Trong trường hợp thiếu quy định cụ thể của pháp luật, cần vận dụng yếu tố nào để giải quyết? A Quy tắc của trò chơi dân gian. B Đạo đức. C Án lệ của Tòa án nước ngoài. D Tập quán của cộng đồng thiểu số. Câu 23 Câu 23: Pháp luật Việt Nam có mối quan hệ với các quy tắc xã hội khác như thế nào? A Hoàn toàn độc lập. B Chỉ bảo vệ các quy tắc xã hội tiến bộ. C Mật thiết với các quy tắc xã hội khác như phong tục, tập quán, truyền thống. D Xung đột với các quy tắc xã hội khác. Câu 24 Câu 24: Phạm vi điều chỉnh của pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có đặc điểm gì? A Ngày càng thu hẹp. B Ngày càng mở rộng, hiệu quả điều chỉnh ngày càng cao. C Ổn định và không thay đổi. D Chỉ tập trung vào một số lĩnh vực nhất định. Câu 25 Câu 25: Trong bối cảnh toàn cầu hóa, pháp luật Việt Nam có đặc điểm gì? A Không cần thiết phải nội luật hóa các điều ước quốc tế. B Nội luật hóa các nguyên tắc, quy định của các công ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hay công nhận. C Từ chối tham gia các điều ước quốc tế. D Ưu tiên áp dụng luật pháp quốc tế hơn luật pháp trong nước. Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Pháp luật Đại Cương online – Chương 2 – Đề #36 Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Pháp luật Đại Cương online – Chương 3 – Đề #38