Pháp luật đại cươngThi thử trắc nghiệm ôn tập môn Pháp luật Đại Cương online – Chương 5 – Đề #42 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Pháp luật Đại Cương online – Chương 5 – Đề #42 Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Pháp luật Đại Cương online – Chương 5 – Đề #42 Số câu24Quiz ID7083 Câu 1 Câu 1: Yếu tố nào sau đây không được coi là vi phạm pháp luật? A Ý nghĩ xấu xa không biểu hiện ra hành động B Hành vi gây thiệt hại cho người khác C Hành vi trái với quy định của pháp luật D Hành vi có lỗi của chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý Câu 2 Câu 2: Hành vi nào sau đây thể hiện tính trái pháp luật? A Thực hiện đúng những gì pháp luật cho phép B Thực hiện những hành vi mà pháp luật yêu cầu C Sử dụng quyền vượt quá giới hạn pháp luật cho phép D Thực hiện những hành vi được pháp luật khuyến khích Câu 3 Câu 3: Điều gì sau đây là đúng khi nói về lỗi của chủ thể trong vi phạm pháp luật? A Lỗi là bản thân hành vi trái pháp luật. B Lỗi chỉ được xem xét khi hành vi gây ra hậu quả nghiêm trọng. C Lỗi là trạng thái tâm lý phản ánh thái độ tiêu cực của chủ thể đối với hành vi trái pháp luật và hậu quả của nó. D Lỗi không cần thiết để xác định vi phạm pháp luật. Câu 4 Câu 4: Trong trường hợp nào sau đây, chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật không bị coi là có lỗi? A Khi hành vi đó gây ra hậu quả nghiêm trọng cho xã hội. B Khi hành vi đó được thực hiện do sự kiện bất ngờ mà con người không thể lường trước. C Khi hành vi đó được thực hiện vì mục đích tốt đẹp. D Khi hành vi đó được thực hiện để bảo vệ quyền lợi của bản thân. Câu 5 Câu 5: Năng lực trách nhiệm pháp lý của cá nhân được xác định dựa trên yếu tố nào? A Mức độ giàu có của cá nhân. B Địa vị xã hội của cá nhân. C Độ tuổi và khả năng nhận thức, điều khiển hành vi của cá nhân. D Mức độ nổi tiếng của cá nhân. Câu 6 Câu 6: Cấu thành của vi phạm pháp luật bao gồm mấy yếu tố? A 2 B 3 C 4 D 5 Câu 7 Câu 7: Yếu tố nào sau đây thuộc mặt khách quan của vi phạm pháp luật? A Lỗi của chủ thể vi phạm. B Động cơ vi phạm. C Hậu quả gây ra cho xã hội. D Mục đích vi phạm. Câu 8 Câu 8: Điều gì là bắt buộc trong cấu thành của một vi phạm pháp luật? A Hậu quả nghiêm trọng. B Hành vi trái pháp luật. C Thiệt hại về vật chất. D Thiệt hại về tinh thần. Câu 9 Câu 9: Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và hậu quả thể hiện điều gì? A Hành vi trái pháp luật luôn gây ra hậu quả nghiêm trọng. B Hậu quả luôn là nguyên nhân của hành vi trái pháp luật. C Hành vi trái pháp luật là nguyên nhân trực tiếp gây ra sự thiệt hại cho xã hội. D Hành vi trái pháp luật và hậu quả không liên quan đến nhau. Câu 10 Câu 10: Yếu tố nào sau đây thuộc mặt chủ quan của vi phạm pháp luật? A Thời gian vi phạm. B Địa điểm vi phạm. C Công cụ vi phạm. D Lỗi của chủ thể vi phạm. Câu 11 Câu 11: Lỗi cố ý trực tiếp được thể hiện như thế nào? A Chủ thể không nhận thức được hành vi của mình là nguy hiểm. B Chủ thể nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm, thấy trước hậu quả và mong muốn hậu quả đó xảy ra. C Chủ thể nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm, thấy trước hậu quả nhưng không mong muốn hậu quả xảy ra. D Chủ thể không thấy trước hậu quả nguy hiểm do hành vi của mình gây ra. Câu 12 Câu 12: Thế nào là lỗi vô ý vì quá tự tin? A Chủ thể không nhận thức được hành vi của mình là nguy hiểm. B Chủ thể nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm, thấy trước hậu quả nhưng tin rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được. C Chủ thể không thấy trước hậu quả nguy hiểm do hành vi của mình gây ra, mặc dù có thể hoặc cần phải thấy trước. D Chủ thể mong muốn hậu quả xảy ra. Câu 13 Câu 13: Hành vi nào sau đây được xem là lỗi vô ý do cẩu thả? A Vượt đèn đỏ vì vội. B Phát nhầm thuốc cho bệnh nhân. C Uống rượu say rồi lái xe. D Đánh bạc ăn tiền. Câu 14 Câu 14: Động cơ vi phạm là gì? A Kết quả cuối cùng mà chủ thể mong muốn đạt được. B Lý do chủ quan thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi vi phạm. C Hành vi cụ thể mà chủ thể thực hiện. D Mức độ thiệt hại gây ra cho xã hội. Câu 15 Câu 15: Mục đích của vi phạm pháp luật thể hiện điều gì? A Tính chất nguy hiểm của hành vi. B Mức độ thiệt hại gây ra cho xã hội. C Động cơ của chủ thể vi phạm. D Cách thức thực hiện hành vi. Câu 16 Câu 16: Chủ thể vi phạm pháp luật phải đáp ứng điều kiện gì? A Có trình độ học vấn cao. B Có năng lực trách nhiệm pháp lý. C Có nhiều tiền. D Có địa vị xã hội cao. Câu 17 Câu 17: Đối với cá nhân, điều kiện nào sau đây phụ thuộc vào độ tuổi và khả năng nhận thức? A Mức độ giàu có B Năng lực trách nhiệm pháp lý C Lý lịch tư pháp D Quan hệ xã hội Câu 18 Câu 18: Điều nào sau đây không phải là dấu hiệu của vi phạm pháp luật? A Hành vi trái pháp luật B Có lỗi của chủ thể C Hành vi được thực hiện do sự vô ý D Chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý Câu 19 Câu 19: Trong các yếu tố cấu thành vi phạm pháp luật, yếu tố nào thể hiện trạng thái tâm lý của chủ thể? A Mặt khách quan B Mặt chủ quan C Chủ thể D Khách thể Câu 20 Câu 20: Hành vi nào sau đây không được coi là vi phạm pháp luật? A Trộm cắp tài sản B Giết người C Lừa đảo chiếm đoạt tài sản D Vi phạm quy định của tổ chức chính trị nhưng không vi phạm pháp luật Câu 21 Câu 21: Chủ thể vi phạm pháp luật có thể là ai? A Chỉ có cá nhân B Chỉ có tổ chức C Cá nhân hoặc tổ chức D Chỉ có cơ quan nhà nước Câu 22 Câu 22: Trong trường hợp nào sau đây, hành vi gây thiệt hại không cấu thành vi phạm pháp luật? A Hành vi gây thiệt hại do lỗi cố ý B Hành vi gây thiệt hại do lỗi vô ý C Hành vi gây thiệt hại trong tình huống phòng vệ chính đáng vượt quá giới hạn cho phép D Hành vi gây thiệt hại do sự kiện bất khả kháng Câu 23 Câu 23: Yếu tố nào sau đây thể hiện mối liên hệ giữa hành vi và hậu quả trong vi phạm pháp luật? A Thời gian và địa điểm xảy ra vi phạm B Công cụ và phương tiện sử dụng để vi phạm C Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả D Động cơ và mục đích của chủ thể vi phạm Câu 24 Câu 24: Yếu tố nào dưới đây là quan trọng nhất để truy cứu trách nhiệm pháp lý? A Cấu thành vi phạm pháp luật B Động cơ vi phạm C Mục đích vi phạm D Hậu quả của vi phạm Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Pháp luật Đại Cương online – Chương 4 – Đề #41 Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Pháp luật Đại Cương online – Chương 5 – Đề #43