Tài chính doanh nghiệpThi thử trắc nghiệm ôn tập Tài chính doanh nghiệp – Đề #8 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử trắc nghiệm ôn tập Tài chính doanh nghiệp – Đề #8 Thi thử trắc nghiệm ôn tập Tài chính doanh nghiệp – Đề #8 Số câu40Quiz ID829 Câu 1 Câu 1: Mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính phản ánh: A Khi lợi nhuận trước thuế và lãi vay thay đổi 1% thì lợi nhuận VCSH sẽ thay đổi bao nhiêu % B Khi doanh thu tăng 1% thì lợi nhuậnSH sẽ tăng bao nhiêu % C Khi doanh thu hay sản lượng tiêu thụ tăng 1% thì lợi nhuận trước thuế và lãi vay sẽ tăng bao nhiêu % D Tất cả các câu trên đều sai Câu 2 Câu 2: Công ty TM đang sử dụng 200 triệu đồng vốn được hình thành từ: Vốn vay 80 triệu với chi phí sử dụng vốn trước thuế là 10%, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 28%; vốn chủ sở hữu 120 triệu với chi phí sử dụng vốn là 12%. Hãy tính chi phí sử dụng vốn bình quân? A 10,1% B 11,2% C 13,2% D 22,0% Câu 3 Câu 3: Cho Q = 3000 sản phẩm; giá bán một đơn vị sản phẩm P = 100.000 đ/sp; chi phí biến đổi bình quân AVC = 60.000 đ/sản phẩm; chi phí cố định FC đã bao gồm lãi vay = 100.000.0000đ; lãi vay I = 40.000.000đ, tính đòn bẩy kinh doanh DOL? A 2,0 B 0,86 C 0,5 D 3,0 Câu 4 Câu 4: Phân tích ____ có thể giúp xác định lợi thế của tài trợ nợ và vốn cổ phần: A DOL B EBIT C EPS D DFL Câu 5 Câu 5: Hệ số nợ là: A Thương số giữa nợ phải trả trên tổng nguồn vốn B Thương số giữa nguồn vốn chủ sở hữu trên nợ phải trả C Bằng 1 trừ đi hệ số vốn CSH D Câu a và c đúng Câu 6 Câu 6: Cho Q = 4000 sản phẩm; giá bán một sản phẩm P = 200.000đ/sp; chi phí biến đổi bình quân AVC = 50.000đ/sp; chi phí cố định đã bao gồm lãi vay FC = 350.000.0000 đồng; lãi vay I = 150.000.000 đồng, tính đòn bẩy kinh doanh DOL? A 2,0 B 3,0 C 1,5 D 0,5 Câu 7 Câu 7: Đòn bẩy ______ liên quan đến mối quan hệ giữa doanh thu và thu nhập mỗi cổ phần: A Kinh doanh B Tổng hợp C Tài chính D Chung Câu 8 Câu 8: Trong ________ tất cả các chi phí đều thay đổi. A Ngắn hạn B Dài hạn C Chỉ số chi phí hoạt động biến đổi D Thay đổi doanh số Câu 9 Câu 9: Cho Q = 4.000 sp, giá bán một đơn vị sản phẩm P = 400.000đ/sp, chi phí biến đổi bình quân AVC = 250.000đ/sp, chi phí cố định không bao gồm lãi vay FC = 350.000.000đ, lãi vay bằng 50.000.000đ. Hãy tính đòn bẩy kinh doanh DOL? A 1,6 B 0,8 C 0,67 D 2,4 Câu 10 Câu 10: Trong doanh nghiệp có bao nhiêu loại đòn bẩy A 2 B 3 C 4 D 5 Câu 11 Câu 11: Tính DFL cho một công ty có EBIT 5.000.000$, định phí 2.000.000$, lãi vay 900.000$ và cổ tức cổ phần ưu đãi là 900.000$. Thuế suất 40%. A 4,33 B 13,33 C 1,56 D 1,92 Câu 12 Câu 12: Đòn bẩy ________ liên quan đến mối quan hệ giữa doanh số và thu nhập mỗi cổ phần. A Kinh doanh B Tổng hợp C Tài chính D Tất cả 3 điều trên Câu 13 Câu 13: Nếu tỷ số nợ là 0,5; tỷ số nợ trên vốn cổ phần là: A 0,5 B 1,0 C 1,5 D Không câu nào đúng Câu 14 Câu 14: Để xác định được độ lớn đòn bẩy tổng hợp cần biết: A Sản lượng, giá bán 1 đơn vị sản phẩm B Chi phí cố định, biến phí bình quân 1 đơn vị sản phẩm, lãi vay C Chi phí biến đổi, lãi vay D Cả a & b Câu 15 Câu 15: 0: Cho Q = 4000 sản phẩm; giá bán một sản phẩm P = 200.000đ/sp; chi phí biến đổi bình quân AVC = 50.000đ/sp; chi phí cố định chưa có lãi vay FC = 350.000.0000 đồng; lãi vay I = 150.000.000 đồng, tính đòn tài chính DFL? A 2,5 B 0,4 C 3,0 D 1,0 Câu 16 Câu 16: Mức độ ảnh hưởng của ______ phản ánh mức độ thay đổi về doanh lợi vốn chủ sở hữu do sự thay đổi về lợi nhuận trước thuế và lãi vay phải trả. A Đòn bẩy kinh doanh B Đòn bẩy tài chính C Đòn bẩy tổng hợp D Tất cả các câu trên đều sai Câu 17 Câu 17: Mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy kinh doanh phụ thuộc: A Tỷ lệ thay đổi của EBIT B Tỷ lệ thay đổi của doanh thu hay sản lượng tiêu thụ C Tỷ lệ thay đổi của doanh thu D Cả a & b Câu 18 Câu 18: Hệ số đảm bảo nợ phản ánh cứ 1 đồng vốn vay nợ có mấy đồng vốn CSH đảm bảo. Vậy công thức của nó là: A Hệ số đảm bảo nợ Nợ phải trả/Nguồn vốn CSH B Hệ số đảm bảo nợ Nguồn vốn CSH/Nợ phải trả C Hệ số đảm bảo nợ Nguồn vốn CSH/Nợ vay dài hạn D Hệ số đảm bảo nợ Nợ dài hạn/Nguồn vốn CSH Câu 19 Câu 19: Doanh nghiệp đưa quyết định cần phải tăng thêm nguồn vốn dài hạn. doanh nghiệp có thể huy động vốn dài hạn từ: A Phát hành cổ phiếu, sử dụng lợi nhuận giữ lại B Vay dài hạn C Không phương án nào đúng D Cả a & b Câu 20 Câu 20: Cho vốn chủ sở hữu C = 1200, tổng vốn kinh doanh = 4000, hệ số nợ Hv bằng bao nhiêu? A 0,7 B 0,3 C 0,8 D 0,5 Câu 21 Câu 21: Một công ty sử dụng đòn bẩy tài chính quá cao sẽ làm giá trị thị trường của công ty __________ và chi phí sử dụng vốn __________. A Tăng, giảm B Giảm, giảm C Tăng, tăng D Giảm, tăng Câu 22 Câu 22: Tính đòn bẩy tổng hợp DTL nếu biết Q = 3000 sản phẩm, P = 500.000 đồng/sản phẩm, AVC = 400.000 đồng/sản phẩm, chi phí cố định đã bao gồm lãi vay FC = 120.000.000 và lãi vay là I = 20.000.000 A 0,5 B 1,5 C 1,67 D Không có câu nào đúng Câu 23 Câu 23: Nếu công ty dự báo rằng vốn vay trở nên quá tốn kém hay khan hiếm, các giám đốc tài chính thường có khuynh hướng _________ ngay tức khắc. A Giảm độ lớn đòn bẩy tài chính B Tăng độ lớn đòn bẩy tài chính C Giảm độ lớn đòn bẩy kinh doanh D Tăng độ lớn đòn bẩy kinh doanh Câu 24 Câu 24: Đòn bẩy là kết quả từ việc sử dụng: A Định phí và chi phí tài chính cố định B Tiền mặt C Chi phí hoạt động biến đổi D Tất cả các câu trên đều đúng Câu 25 Câu 25: Cho Q = 2.000sp, giá bán P = 100.000đ/sp, chi phí biến đổi bình quân AVC = 60.000đ/sp, chi phí cố định có lãi vay FC = 40.000.000đ, lãi vay = 5.000.000đ. Tính đòn bẩy tổng hợp DTL? A 2,00 B 0,17 C 2,28 D Không câu nào đúng Câu 26 Câu 26: Cho vốn chủ sở hữu C = 400, tổng vốn kinh doanh T = 2000, hệ số nợ Hv bằng bao nhiêu? A 0,7 B 0,2 C 0,8 D 0,5 Câu 27 Câu 27: Đòn bẩy tài chính sẽ gây ra tác dụng ngược khi: A Tổng tài sản sinh ra 1 tỷ lệ lợi nhuận đủ lớn để bù đắp chi phí lãi vay B Tổng tài sản sinh ra 1 tỷ lệ lợi nhuận không đủ lớn để bù đắp chi phí lãi vay C Lợi nhuận trên các khoản nợ lớn hơn so với số tiền lãi phải trả D Cả a & c Câu 28 Câu 28: Cho Q = 3000 sản phẩm; giá bán một đơn vị sản phẩm P = 1.000.000 đ/sp; chi phí biến đổi bình quân AVC = 600.000 đ/sản phẩm; chi phí cố định chưa có lãi vay FC = 600.000.0000đ; lãi vay I = 100.000.000đ, tính đòn bẩy tài chính DFL? A 2,0 B 1,2 C 0,83 D 4,0 Câu 29 Câu 29: Mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy tổng hợp phản ánh: A Khi lợi nhuận trước thuế và lãi vay thay đổi 1% thì lợi nhuận vốn CSH sẽ tăng bao nhiêu % B Khi doanh thu hay sản lượng tiêu thụ thay đổi 1% thì lợi nhuận VCSH sẽ thay đổi bao nhiêu % C Khi doanh thu hay sản lượng tiêu thụ tăng1% thì lợi nhuận trước thuế và lãi vay sẽ tăng bao nhiêu % D Khi doanh thu hay sản lượng tiêu thụ giảm 1% thì lợi nhuận VCSH sẽ tăng bao nhiêu % Câu 30 Câu 30: Chỉ số P/E được định nghĩa như là: A EPS/ giá thị trường cổ phần thường B Giá thị trường cổ phần thường/vốn cổ phần C Giá thị trường cổ phần thường/EPS D Không câu nào đúng Câu 31 Câu 31: ___________ cho thấy một phần dòng tiền của công ty có thể trả cổ tức cho cổ đông hoặc đầu tư vào dự án khác? A Dòng tiền tự do B Số dư tiền mặt C Các chứng khoán thị trường D Không câu nào đúng Câu 32 Câu 32: Khi tính chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi, mẫu số là: A Số tiền cổ tức hàng năm B Thu nhập gộp từ doanh số cổ phần thường C Thu nhập ròng từ doanh số cổ phần ưu đãi D Chi phí phát hành từ doanh số cổ phần ưu đãi Câu 33 Câu 33: Nếu gọi D0: cổ tức hàng năm của một cổ phiếu thường; P: giá trị thị trường của một cổ phiếu thường; g: tỷ lệ tăng trưởng kỳ vọng của cổ tức thì khi tính chi phí sử dụng vốn cổ phần thường có nguồn là thu nhập giữ lại, tử số là: A D0(1+g) B D0(1+g) + g C D0(1+g) + Pg D Tất cả đều sai Câu 34 Câu 34: Nếu gọi D0: cổ tức hàng năm của một cổ phiếu thường; P: giá trị thị trường của một cổ phiếu thường; f: Chi phí phát hành một cổ phiếu thường; g: tỷ lệ tăng trưởng kỳ vọng của cổ tức thì khi tính chi phí sử dụng vốn cổ phần thường có nguồn từ phát hành mới, tử số là: A D0(1+g) + P(g-f) B D0(1+g) + g(P-f) C D0(1-f) + Pg D D0(1-f) + g(P+g) Câu 35 Câu 35: Ý nghĩa của đòn bẩy hoạt động (DOL)? A Phản anh mối quan hệ giữa chi phí cố định và chi phí biến đổi B Đòn bẩy sẽ cao trong các doanh nghiệp có chi phí cố định lớn và ngược lại C Doanh nghiệp có định phí càng cao sẽ có mức lỗ càng lớn khi chưa vượt qua sản lượng hòa vốn D Tất cả đáp án trên Câu 36 Câu 36: Điểm hoà vốn tiền mặt ở mức thấp hơn điểm hoà vốn kinh doanh vì: A Có chi phí khấu hao TSCĐ B Có chi phí bán hàng C Có chi phí quản lý doanh nghiệp D Có lãi tiền vay Câu 37 Câu 37: Công ty Hương Lý có tổng chi phí cố định FC = 1000 triệu đồng, chi phí khấu hao TSCĐ là Mkh = 200 triệu đồng, giá bán hàng hoá P = 8 triệu đồng/sp, chi phí biến đổi bình quân là 4 triệu đồng, lãi vay I = 40 triệu đồng. Hãy tính điểm hoà vốn tiền mặt của công ty Hương Lý (Qhvtm)? A Qhvtm 200 triệu đồng B Qhvtm 190 triệu đồng C Qhvtm 310 triệu đồng D Qhvtm 210 triệu đồng Câu 38 Câu 38: Công ty TNHH Trung Thành có tổng chi phí cố định FC = 3000 triệu đồng. chi phí khấu hao TSCĐ là Mkh = 500 triệu đồng, lãi vay I = 10 triệu đồng, giá bán hàng hoá P = 7 triệu đồng/sp, chi phí biến đổi bình quân là 2 triệu đồng. Hãy tính điểm hoà vốn tiền mặt của công ty Hương Lý (Qhvtm)? A Qhvtm 498 triệu đồng B Qhvtm 702 triệu đồng C Qhvtm 400 triệu đồng D Qhvtm 500 triệu đồng Câu 39 Câu 39: Ứng dụng của phân tích hoà vốn: A Đánh giá rủi ro của doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư B Lựa chọn phương án sản xuất C Quyết định chiến lược về cung ứng sản phẩm lâu dài D Cả a, b, c đều đúng Câu 40 Câu 40: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tóm lược dòng tiền nào sau đây ngoại trừ: A Dòng tiền dự án B Dòng tiền hoạt động C Dòng tiền tài chính D Dòng tiền đầu tư Thi thử trắc nghiệm ôn tập Tài chính doanh nghiệp – Đề #7 Thi thử trắc nghiệm ôn tập Tài chính doanh nghiệp – Đề #9