Triết học Mác - LêninThi thử trắc nghiệm ôn tập triết học Mác Lênin online – Chương 1 – Đề #42 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử trắc nghiệm ôn tập triết học Mác Lênin online – Chương 1 – Đề #42 Thi thử trắc nghiệm ôn tập triết học Mác Lênin online – Chương 1 – Đề #42 Số câu25Quiz ID7028 Câu 1 Câu 1: Theo triết học Mác-Lênin, vấn đề cơ bản của triết học có mấy mặt? A Một mặt. B Hai mặt. C Ba mặt. D Bốn mặt. Câu 2 Câu 2: Những người cho rằng vật chất, giới tự nhiên là cái có trước và quyết định ý thức của con người được gọi là gì? A Các nhà duy tâm. B Các nhà duy vật. C Các nhà biện chứng. D Các nhà siêu hình. Câu 3 Câu 3: Chủ nghĩa duy vật chất phác là kết quả nhận thức của các nhà triết học duy vật thời nào? A Thời kỳ Phục Hưng. B Thời kỳ trung cổ. C Thời cổ đại. D Thời hiện đại. Câu 4 Câu 4: Hình thức cơ bản thứ ba của chủ nghĩa duy vật là gì? A Chủ nghĩa duy vật biện chứng. B Chủ nghĩa duy vật siêu hình. C Chủ nghĩa duy vật chất phác. D Chủ nghĩa duy vật lịch sử. Câu 5 Câu 5: Chủ nghĩa duy tâm gồm có mấy phái? A Một phái. B Hai phái. C Ba phái. D Bốn phái. Câu 6 Câu 6: Thuyết triết học nào chỉ thừa nhận một trong hai thực thể (vật chất hoặc tinh thần) là bản nguyên (nguồn gốc) của thế giới, quyết định sự vận động của thế giới? A Nhất nguyên luận. B Nhị nguyên luận. C Đa nguyên luận. D Vô nguyên luận. Câu 7 Câu 7: Trong lịch sử triết học, những nhà triết học giải thích thế giới bằng cả hai bản nguyên vật chất và tinh thần thuộc trường phái nào? A Nhất nguyên luận. B Nhị nguyên luận. C Tam nguyên luận. D Vô nguyên luận. Câu 8 Câu 8: Học thuyết triết học khẳng định khả năng nhận thức của con người được gọi là gì? A Thuyết bất khả tri. B Thuyết hoài nghi. C Thuyết khả tri. D Thuyết tương đối. Câu 9 Câu 9: Ai là người đưa ra thuật ngữ “Thuyết bất khả tri”? A Kant. B Hume. C Huxley. D Hegel. Câu 10 Câu 10: Đâu không phải là đại biểu điển hình cho những nhà triết học bất khả tri? A Hume. B Kant. C Huxley. D Hegel. Câu 11 Câu 11: Phương pháp siêu hình nhận thức đối tượng ở trạng thái nào? A Vận động. B Phát triển. C Tĩnh tại. D Biến đổi. Câu 12 Câu 12: Đâu là hạn chế của phương pháp siêu hình? A Xem xét sự vật trong mối liên hệ qua lại. B Xem xét sự vật trong sự vận động và phát triển. C Chỉ nhìn thấy những sự vật riêng biệt. D Phản ánh hiện thực khách quan đúng như nó tồn tại. Câu 13 Câu 13: Phương pháp biện chứng nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ như thế nào? A Cô lập. B Tách rời. C Phổ biến. D Tuyệt đối. Câu 14 Câu 14: Đâu không phải là hình thức của phép biện chứng trong lịch sử? A Phép biện chứng tự phát. B Phép biện chứng duy tâm. C Phép biện chứng duy vật. D Phép biện chứng siêu hình. Câu 15 Câu 15: Ai là người khởi đầu và hoàn thiện phép biện chứng duy tâm? A Kant và Feuerbach. B Hegel và Feuerbach. C Kant và Hegel. D Mác và Ăngghen. Câu 16 Câu 16: Sự xuất hiện triết học Mác là một cuộc cách mạng vĩ đại trong lịch sử triết học. Đó là kết quả tất yếu của yếu tố nào? A Sự phát triển của khoa học tự nhiên. B Sự phát triển của tư tưởng triết học. C Thực tiễn đấu tranh giai cấp. D Cả A, B và C. Câu 17 Câu 17: Triết học Mác ra đời vào thời gian nào? A Những năm 30 của thế kỷ XIX. B Những năm 40 của thế kỷ XIX. C Những năm 50 của thế kỷ XIX. D Những năm 60 của thế kỷ XIX. Câu 18 Câu 18: Cuộc khởi nghĩa nào đã chỉ ra một điều quan trọng - đó là cuộc đấu tranh bên trong? A Cuộc khởi nghĩa của công nhân Paris. B Cuộc khởi nghĩa của thợ dệt ở Lyon. C Phong trào Hiến chương. D Cuộc đấu tranh của thợ dệt ở Xilêdi. Câu 19 Câu 19: Theo cách nói của Hegel, triết học là gì? A Sự phản ánh hiện thực khách quan. B Sự nắm bắt thời đại bằng tư tưởng. C Sự giải thích thế giới. D Sự phê phán xã hội. Câu 20 Câu 20: V.I. Lênin viết: “Lịch sử triết học và lịch sử khoa học xã hội chứng tỏ hết sức rõ rằng chủ nghĩa Mác không có gì giống...”? A “chủ nghĩa giáo điều”. B “chủ nghĩa xét lại”. C “chủ nghĩa cơ hội”. D “chủ nghĩa bè phái”. Câu 21 Câu 21: Triết học cổ điển Đức, đặc biệt những “hạt nhân hợp lý” trong triết học của ai là nguồn gốc lý luận trực tiếp của triết học Mác? A Hegel và Kant. B Feuerbach và Kant. C Hegel và Feuerbach. D Kant và Saint Simon. Câu 22 Câu 22: C. Mác đã làm cho chủ nghĩa duy vật trở nên hoàn bị và mở rộng học thuyết ấy từ chỗ nhận thức giới tự nhiên đến chỗ nhận thức điều gì? A Xã hội loài người. B Lịch sử. C Tư duy. D Tồn tại. Câu 23 Câu 23: Ai là người đã chỉ rõ, mỗi khi khoa học tự nhiên có những phát minh mang tính vạch thời đại thì chủ nghĩa duy vật không thể không thay đổi hình thức của nó? A C. Mác. B Ph. Ăngghen. C V.I. Lênin. D Saint Simon. Câu 24 Câu 24: Trong những thập kỷ của đầu thế kỷ XIX, khoa học tự nhiên phát triển mạnh với nhiều phát minh quan trọng. Điều này làm bộc lộ rõ điều gì? A Tính ưu việt của phương pháp biện chứng. B Tính hạn chế và sự bất lực của phương pháp tư duy siêu hình. C Sự phát triển của chủ nghĩa duy vật biện chứng. D Sự khủng hoảng của triết học cổ điển Đức. Câu 25 Câu 25: Nhận định nào sau đây là SAI về triết học Mác-Lênin? A Triết học Mác-Lênin là hệ thống triết học hoàn chỉnh, không cần bổ sung, phát triển. B Triết học Mác-Lênin là cơ sở lý luận chung cho các khoa học khác. C Triết học Mác-Lênin có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội. D Triết học Mác-Lênin kế thừa và phát triển những thành tựu của triết học trước đó. Thi thử trắc nghiệm ôn tập triết học Mác Lênin online – Chương 1 – Đề #41 Thi thử trắc nghiệm ôn tập triết học Mác Lênin online – Chương 1 – Đề #43