Chứng khoán và Thị trường chứng khoánThi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Chứng khoán và Thị trường chứng khoán – Đề 40 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Chứng khoán và Thị trường chứng khoán – Đề 40 Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Chứng khoán và Thị trường chứng khoán – Đề 40 Số câu26Quiz ID6229 Câu 1 Câu 1: Chiến lược đầu tư của công ty chứng khoán phụ thuộc vào những yếu tố nào? A Chỉ phụ thuộc vào thực trạng nền kinh tế B Khả năng nắm bắt thông tin và trình độ phân tích C Khả năng quản trị của ban lãnh đạo D Thực trạng kinh tế, khả năng nắm bắt và xử lý thông tin, trình độ phân tích, khả năng quản trị Câu 2 Câu 2: Giá trị lợi thế của doanh nghiệp được tính dựa trên yếu tố nào? A Tỷ suất lợi nhuận siêu ngạch bình quân của 3 năm liền kề B Tỷ suất lợi nhuận siêu ngạch bình quân của 5 năm liền kề C Tỷ suất lợi nhuận siêu ngạch bình quân của 7 năm liền kề D Tỷ suất lợi nhuận siêu ngạch bình quân của 10 năm liền kề Câu 3 Câu 3: Có mấy cách xác định P/E khi định giá cổ phiếu? A 1 cách B 2 cách C 3 cách D 4 cách Câu 4 Câu 4: Công thức tính vốn lưu động thuần là gì? A TSCĐ - Tổng nợ ngắn hạn B TSLĐ + ĐTNH - Tổng nợ ngắn hạn C Vcsh + Nợdh - Giá trị còn lại của TSCĐ D TSLĐ + ĐTNH + Tổng nợ ngắn hạn Câu 5 Câu 5: Ưu điểm nào sau đây KHÔNG thuộc mô hình công ty đa năng? A Giảm bớt được rủi ro hoạt động kinh doanh chung B Có khả năng chịu được các biến động lớn trên thị trường C Tận dụng được thế mạnh của ngân hàng D Tăng tính chuyên môn hóa và khả năng thích ứng Câu 6 Câu 6: Quản lý thụ động trong quản lý danh mục cổ phiếu có đặc điểm gì? A Mua và bán cổ phiếu thường xuyên theo biến động thị trường B Chỉ mua cổ phiếu có giá trị cao nhất trong chỉ số C Mua cổ phiếu dựa theo chỉ số chuẩn và nắm giữ lâu dài D Tập trung vào dự báo biến động giá cổ phiếu Câu 7 Câu 7: Khi nhận lệnh qua điện thoại, nhân viên môi giới cần thực hiện các bước nào? A Chỉ cần ghi nhận lệnh và thực hiện ngay B Kiểm tra mật mã và thực hiện lệnh C Bật máy ghi âm, kiểm tra mật mã, ghi nhận lệnh và nhắc lại toàn bộ yêu cầu D Chỉ cần nhận lệnh và nhắc lại yêu cầu Câu 8 Câu 8: Điểm khác biệt giữa phát hành sơ cấp và phát hành thứ cấp là gì? A Thời điểm phát hành B Đối tượng đầu tư C Chủ thể nhận tiền từ việc phát hành D Quy mô phát hành Câu 9 Câu 9: Thách thức cơ bản đối với phân tích kỹ thuật xuất phát từ đâu? A Lý thuyết thị trường hiệu quả B Sự thiếu thông tin thị trường C Chi phí phân tích cao D Thiếu công cụ phân tích Câu 10 Câu 10: Độ rộng của thị trường được xác định bằng cách nào? A Tổng số cổ phiếu được giao dịch trong ngày B Số lượng các cổ phiếu lên giá và xuống giá trong ngày C Giá trị giao dịch của thị trường trong ngày D Chênh lệch giữa giá cao nhất và thấp nhất trong ngày Câu 11 Câu 11: Sự phát triển của thị trường chứng khoán được xem xét qua những khía cạnh nào? A Chỉ xem xét cung cầu trên thị trường B Chỉ xem xét cơ sở hạ tầng thị trường C Cung cầu trên thị trường và cơ sở hạ tầng thị trường D Chỉ xem xét số lượng nhà đầu tư Câu 12 Câu 12: Thời hạn cuối cùng để công ty chứng khoán huy động tiền vào tài khoản để chuẩn bị thanh toán là khi nào? A Trước 9h ngày T+3 B Trước 10h ngày T+3 C Trước 11h ngày T+3 D Trước 12h ngày T+3 Câu 13 Câu 13: Trong quy trình thực hiện quyền tham gia đại hội cổ đông, bước đầu tiên là gì? A Lập danh sách người sở hữu chứng khoán B Chuyển danh sách tới TTLKCK C Nhận thông báo về ngày đăng ký danh sách người sở hữu chứng khoán D Chuyển giấy thông báo quyền cho khách hàng Câu 14 Câu 14: Phân tích kỹ thuật là gì? A Phương pháp phân tích dựa vào báo cáo tài chính B Phương pháp phân tích dựa vào diễn biến giá và khối lượng giao dịch quá khứ để dự đoán xu thế giá tương lai C Phương pháp phân tích dựa vào tình hình kinh tế vĩ mô D Phương pháp phân tích dựa vào các yếu tố cơ bản của doanh nghiệp Câu 15 Câu 15: Khi nào giá trị hiện tại của vốn gốc Pn/(1+i)^n tiến về 0? A Khi nhà đầu tư nắm giữ cổ phiếu trong thời gian ngắn B Khi nhà đầu tư nắm giữ cổ phiếu đến vô hạn (n→∞) C Khi tỷ lệ chiết khấu i tiến về 0 D Khi cổ tức không tăng trưởng Câu 16 Câu 16: Điểm mạnh nào sau đây KHÔNG phải là thế mạnh của SACOM? A Có vốn lớn nhất trong số 3 công ty sản xuất cáp đồng B Nguồn nhân lực có trình độ cao và nhiều kinh nghiệm C Độc lập trong mạng lưới tiêu thụ sản phẩm D Chất lượng sản phẩm cao với giá thành rẻ hơn 10% so với sản phẩm cùng loại Câu 17 Câu 17: Hoạt động lưu ký chứng khoán không bao gồm nghiệp vụ nào? A Lưu giữ chứng khoán B Bảo quản chứng khoán C Chuyển giao chứng khoán D Phát hành chứng khoán Câu 18 Câu 18: Quy trình phát hành chứng khoán ra công chúng bao gồm bao nhiêu bước? A 7 bước B 8 bước C 9 bước D 10 bước Câu 19 Câu 19: Quy trình khai thác thông tin khách hàng bao gồm bao nhiêu bước? A 5 bước B 6 bước C 7 bước D 8 bước Câu 20 Câu 20: Phương thức bảo lãnh nào yêu cầu tổ chức bảo lãnh phải bán trọn đợt phát hành, nếu không sẽ hủy bỏ? A Bảo lãnh với cố gắng cao nhất B Bảo lãnh tất cả hoặc không (AON) C Bảo lãnh theo phương thức dự phòng D Bảo lãnh theo phương thức tối thiểu - tối đa Câu 21 Câu 21: Loại tài khoản nào phù hợp cho nhà đầu tư chưa có đủ kiến thức và kinh nghiệm trong phân tích đầu tư chứng khoán? A Tài khoản thông thường B Tài khoản tư vấn C Tài khoản ủy thác D Tài khoản ký quỹ Câu 22 Câu 22: Chức năng bình ổn thị trường của CTCK được quy định như thế nào? A Là quy định bắt buộc trong hệ thống pháp luật B Là nguyên tắc nghề nghiệp do Hiệp hội chứng khoán đặt ra C Là quy định tự nguyện của các CTCK D Không có quy định cụ thể Câu 23 Câu 23: Nhà đầu tư trong quỹ đầu tư có quyền nào sau đây? A Trực tiếp thực hiện quyền đối với tài sản của quỹ B Hưởng lợi từ hoạt động đầu tư của quỹ C Quản lý trực tiếp tài sản của quỹ D Thực hiện nghĩa vụ đối với tài sản của quỹ Câu 24 Câu 24: Quản lý bán chủ động trong quản lý danh mục đầu tư trái phiếu có đặc điểm gì? A Chỉ tập trung vào đa dạng hóa danh mục B Chỉ tập trung vào dự báo lãi suất C Kết hợp giữa quản lý thụ động và chủ động D Chỉ tập trung vào phòng tránh rủi ro hệ thống Câu 25 Câu 25: Phương pháp chiết khấu luồng cổ tức là gì? A Phương pháp ước tính giá trị cổ phiếu dựa trên giá trị sổ sách B Phương pháp ước tính giá trị cổ phiếu dựa trên giá trị thị trường C Phương pháp ước tính giá trị cổ phiếu dựa trên luồng cổ tức được hiện tại hóa D Phương pháp ước tính giá trị cổ phiếu dựa trên lợi nhuận kỳ vọng Câu 26 Câu 26: Bốn nền tảng kiến thức cần thiết của nhà tư vấn đầu tư là gì? A Marketing, bán hàng, quản trị, tài chính B Kế toán, đầu tư, thị trường và pháp luật C Kinh tế, xã hội, chính trị, văn hóa D Toán học, thống kê, tin học, ngoại ngữ Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Chứng khoán và Thị trường chứng khoán – Đề 39 Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Chứng khoán và Thị trường chứng khoán – Đề 41