Kinh tế vi môTrắc nghiệm kinh tế vi mô chương 8 – Các thất bại của thị trường Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Trắc nghiệm kinh tế vi mô chương 8 – Các thất bại của thị trường Trắc nghiệm kinh tế vi mô chương 8 – Các thất bại của thị trường Số câu28Quiz ID5986 Câu 1 Câu 1. Vai trò của chính phủ trong nền kinh tế bao gồm? A Tạo ra khung pháp luật để cho các mối quan hệ kinh tế diễn ra. B Phân bổ hầu hết các hàng hóa và dịch vụ. C Tham gia vào thị trường không tạo ra được các kết quả hiệu quả. D A và C. Câu 2 Câu 2. Các ví dụ về thất bại của thị trường bao gồm? A Ảnh hưởng hướng ngoại. B Thiếu sự cạnh tranh đủ liều lượng. C Các vấn đề thông tin. D Tất cả. Câu 3 Câu 3. Thiệt hại của ô nhiễm môi trường là các ví dụ về? A Ảnh hưởng hướng ngoại tích cực. B Hàng hóa công cộng. C Ảnh hưởng hướng ngoại tiêu cực. D Chi phí tư nhân. Câu 4 Câu 4. Chi phí xã hội cận biên bao gồm? A Tất cả chi phí cận biên mà tất cả các cá nhân trong nền kinh tế phải chịu. B Chỉ những chi phí cận biên không nằm trong chi phí tư nhân cận biên. C Chỉ những chi phí cận biên nằm trong chi phí tư nhân cận biên. D Tổng doanh thu trừ tổng chi phí tư nhân. Câu 5 Câu 5. Hàng hóa công cộng? A Là những hàng hóa mà tất cả mọi người có thể được hưởng thụ một khi chúng đã được cung. B Là những hàng hóa mà khó có thể loại trừ một người nào đó khỏi việc tiêu dùng. C Là dạng cực đoan nhất của ảnh hưởng hướng ngoại tích cực. D Tất cả đều đúng. Câu 6 Câu 6. Ví dụ nào sau đây là về sự điều tiết mệnh lệnh và kiểm soát? A Trợ cấp cho việc sản xuất những hàng hóa có ảnh hưởng hướng ngoại tích cực. B Đánh thuế những hàng hóa có ảnh hưởng hướng ngoại tiêu cực. C Những quy định giới hạn mức ô nhiễm được phép. D Xác định quyền tài sản cho những người bị thiệt hại từ ô nhiễm môi trường. Câu 7 Câu 7. Để giảm chất thải gây ô nhiễm chính phủ có thể? A Đánh thuế việc giảm bớt ô nhiễm. B Trợ cấp cho việc giảm ô nhiễm. C Trợ cấp cho việc bán những hàng hóa gây ô nhiễm như sắt thép, hóa chất. D Xác định lại quyền tài sản cho những người gây ô nhiễm. Câu 8 Câu 8. Theo phương pháp cấp giấy phép gây ô nhiễm có thể mua bán được để gây ô nhiễm? A Các hãng mua giấy phép từ chính phủ. B Giấy phép cho phép các hãng thải một lượng xác định chất thải ô nhiễm. C Tồn tại thị trường để mua bán giấy phép gây ô nhiễm giữa các hãng với nhau. D Tất cả đều đúng. Câu 9 Câu 9. Hệ thống thị trường khuyến khích bảo tồn vì? A Giá tài nguyên thiên nhiên, chẳng hạn như một giếng dầu, bằng giá trị chiết khấu về hiện tại của những việc sử dụng tiềm tàng trong tương lai. B Việc khai thác lãng phí bị phạt bằng tiền hoặc phạt tù. C Thị trường luôn luôn phân bổ tài nguyên hiệu quả. D Phải có giấy phép chính phủ cấp trước khi bán tài nguyên thiên nhiên. Câu 10 Câu 10. Những người sở hữu tư nhân có thê đánh giá thấp cầu tương lai về tài nguyên thiên nhiên nếu? A Có ảnh hưởng hướng ngoại tiêu cực gắn với việc sử dụng tài nguyên đó. B Có ảnh hưởng hướng ngoại tích cực gắn với việc sử dụng tài nguyên đó. C Quyền sở hữu tài sản không được đảm bảo. D Những người sở hữu có thể có các cơ hội đi vay hữu hạn Câu 11 Câu 11. Việc điều tiết độc quyền tự nhiên thường đặt giá bằng? A Doanh thu cận biên. B Chi phí cận biên. C Doanh thu trung bình. D Chi phí trung bình. Câu 12 Câu 12. Độc quyền tự nhiên bị điều tiết thường? A Đầu tư quá nhiều. B Đầu tư quá ít. C Thuê quá nhiều lao động. D Thuê quá ít lao động. Câu 13 Câu 13. Các chính sách khuyến khích cạnh tranh của chính phủ được gọi là? A Chống cấu kết. B Kiếm chênh lệch. C Quản lý lỏng lẻo. D Độc quyền tự nhiên. Câu 14 Câu 14. Khi đánh giá xem một nền kinh tế hoạt động như thế nào chúng ta cần xem xét? A Hiệu quả. B Những đánh giá giá trị. C Việc hoàn thành những nhiệm vụ. D Tất cả các điều trên. Câu 15 Câu 15. Cân bằng của một nền kinh tế được coi là hiệu quả Pareto nếu? A Máy móc được sử dụng tốt. B Không ai có thể làm cho được lợi mà không phải làm cho người khác bị thiệt. C Doanh thu cận biên bằng chi phí cận biên. D Một sự phân phối thu nhập thích hợp được duy trì. Câu 16 Câu 16. Điều kiện cần thiết cho sự tồn tại của một giải pháp cân bằng tổng thể xác định trong cạnh tranh hoàn hảo là? A Chi phí không đổi và các đường cung nằm ngang ở tất cả các ngành. B Sự can thiệp ít nhất của chính phủ. C Có điều kiện cân bằng cung và cầu cho mỗi yếu tố sản xuất và mỗi hàng hóa. D Không có sự khan hiếm đối với bất kỳ yếu tố sản xuất nào. Câu 17 Câu 17. Trong một xã hội cạnh tranh hoàn hảo? A Sự vận động ra khỏi cân bằng sẽ không làm cho một ai lợi hơn. B Thu nhập được phân phối theo nhu cầu. C Tính không công bằng của phân phối thu nhập là tối thiểu. D Không câu nào đúng. Câu 18 Câu 18. Tình huống nào sau đây không phù hợp với tối ưu kinh tế ? A Cạnh tranh hoàn hảo. B Không có ảnh hưởng hướng ngoại. C Độc quyền. D Tất cả đều không phù hợp. Câu 19 Câu 19. Cái nào không phải là trung tâm của một quá trình định giá cạnh tranh độc lập? A Những ảnh hưởng hướng ngoại làm cho hệ thống không ở các điều kiện hiệu quả và tối ưu của nó. B Lợi nhuận có xu hướng bằng không trong điều kiện có sự chắc chắn và không có sự thay đổi công nghệ. C Sản phẩm doanh thu cận biên tạo ra đường cầu thứ phát về các yếu tố. D Sản phẩm cận biên là tỷ lệ thuận với giá các yếu tố. Câu 20 Câu 20. Trong một nền kinh tế cạnh tranh hoàn hảo thì điều kiện nào sau đây không phải là điều kiện cần cho hiệu quả kinh tế ? A Người tiêu dùng được tự do chi tiêu thu nhập của mình theo ý muốn. B Dự trữ vốn tăng thông qua đầu tư. C Sản lượng của mỗi sản phẩm là mức mà giá bằng chi phí cận biên. D Mỗi đơn vị sản xuất đang sử dụng phương pháp sản xuất đem lại chi phí trên đơn vị sản phẩm thấp nhất. Câu 21 Câu 21. Trong một nền kinh tế cạnh tranh hoàn hảo? A Một sự vận động đến vị trí cân bằng sẽ không làm cho một ai lợi hơn. B Một sự vận động khỏi vị trí cân bằng có thể làm cho một ai đó lợi hơn, nhưng một ai đó khác bị thiệt. C Cá nhân không hành động theo cách có lợi nhất cho bản thân mình. D Không câu nào đúng. Câu 22 Câu 22. Cái khó đối với cạnh tranh tự do kinh doanh (laissez-faire) là? A Giá của các hàng hóa quan trọng có thể quá cao làm cho một số người không mua được chúng. B Nghèo khổ có thể quá cao. C Phân phối thu nhập có thể là không công bằng. D Tất cả đều có thể được lợi với những sự thay đổi giá. Câu 23 Câu 23. Đâu không phải là vai trò tiềm tàng của chính phủ trong nền kinh tế hỗn hợp? A Đưa ra một khung pháp luật cho hành vi kinh tế và xã hội. B Đưa ra một hệ thống xác định quyền sở hữu tài sản. C Phân bổ lại tài nguyên để có hiệu quả và công bằng hơn. D Không câu nào đúng. Câu 24 Câu 24. Hàng hóa công cộng là? A Giống như ảnh hưởng hướng ngoại theo nghĩa là phúc lợi của nhiều hơn một người có thể bị ảnh hưởng đồng thời do sự có mặt của nó. B Tốt nhất là có thể lấy ví dụ bằng một hàng hóa mua bán được và sự phân bổ nó được tập thể xác định. C Là một chủ đề của mối quan tâm khoa học trong một xã hội dân chủ vì quy tắc ra quyết định tập thể thường không dẫn đến kết quả. D Không câu nào đúng. Câu 25 Câu 25. Hàng hóa nào sau đây về mặt bản chất không phải là hàng hóa công cộng? A Quốc phòng. B Dịch vụ bưu điện. C Ngọn hải đăng. D Sự bảo vệ của cảnh sát. Câu 26 Câu 26. Hàng hóa công cộng có xu hướng không được bán trên thị trường vì? A Chính hành động bán chúng theo kiểu này sẽ tự động làm mất lợi ích có được từ chúng và sự khác biệt của chúng. B Chúng là quá đắt mà chỉ những người mua giàu nhất mới có thể mua được nếu chúng được bán theo kiểu này. C Người này có nhiều hơn thì người khác sẽ phải có ít hơn. D Nếu cung cho một người mua thi chúng trở thành có sẵn cho người khác không mua chúng. Câu 27 Câu 27. Hàng hóa công cộng được đặt trưng bởi? A Chi phí cung ứng nhỏ hơn lợi ích cá nhân và việc loại trừ mọi người khỏi tiêu dùng chung chịu chi phí thấp. B Chi phí cung ứng lớn hơn lợi ích cá nhân và việc loại trừ mọi người khỏi tiêu dùng chung chịu chi phí cao. C Chi phí cung ứng lớn hơn lợi ích cá nhân rất nhiều và việc loại trừ mọi người khỏi tiêu dùng chung chịu chi phí thấp. D Không câu nào đúng. Câu 28 Câu 28. Lời phát biểu nào trong các lời phát biểu sau đây là sai? A Đối với hàng hóa công cộng tì không thể (hoặc rất tốn kém) loại trừ các cá nhân nhân khỏi việc tiêu dùng nó. B Các hàng hóa công cộng là không cạnh tranh trong tiêu dùng. C Vấn đề kẻ ăn không tồn tại đối với các hàng hóa công cộng. D Không có câu nào. Trắc nghiệm kinh tế vi mô chương 7 – Thương mại quốc tế Trắc nghiệm Lịch sử Đảng chương 1 – Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và lãnh đạo đấu tranh giành chính quyền