Kinh tế chính trị Mác-LêninTrắc nghiệm Kinh Tế Chính Trị chương 5 – KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Trắc nghiệm Kinh Tế Chính Trị chương 5 – KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Trắc nghiệm Kinh Tế Chính Trị chương 5 – KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Số câu40Quiz ID5934 Câu 1 Câu 1. Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm: Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế vận hành theo các ...(1)... của thị trường, đồng thời góp phần hướng tới từng bước xác lập một xã hội mà ở đó dân giàu, nước mạnh, ..(2).., văn minh; có sự điều tiết của Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam ...(3)... A (1) nguyên tắc; (2) công bằng, dân chủ; (3) lãnh đạo B (1) quy luật; (2) công bằng, dân chủ; (3) quản lí C (1) quy luật; (2) dân chủ, công bằng; (3) lãnh đạo D (1) nguyên tắc; (2) dân chủ, công bằng; (3) lãnh đạo Câu 2 Câu 2. Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam với sự hoạt động kinh tế của các chủ thể, hướng tới góp phần xác lập một hệ giá trị toàn diện bao gồm: A Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. B Phát triển, bình đẳng, dân chủ, đoàn kết, văn minh. C Dân giàu, tự chủ, tự do, công bằng, hiệu quả. D Hiệu quả, chất lượng, năng suất, tiến bộ, văn minh. Câu 3 Câu 3. Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về đặc trưng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam? A Mang các đặc trưng chung vốn có của kinh tế thị trường nói chung, không bao hàm các đặc trưng riêng của Việt Nam. B Vừa bao hàm đầy đủ các đặc trưng chung vốn có của kinh tế thị trường nói chung vừa có những đặc trưng riêng của Việt Nam. C Không bao hàm đầy đủ các đặc trưng chung vốn có của kinh tế thị trường mà có những đặc trưng riêng của Việt Nam. D Chỉ bao hàm các đặc trưng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội. Câu 4 Câu 4. Đảng ta khẳng định: Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa chủ nghĩa ở Việt Nam là mô hình kinh tế tổng quát của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ mấy? A Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII B Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX C Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X D Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI Câu 5 Câu 5. Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là tất yếu ở Việt Nam, không xuất phát từ những lí do cơ bản nào dưới đây? A Sự phù hợp với xu hướng phát triển khách quan của Việt Nam trong bối cảnh thế giới hiện nay. B Tính ưu việt của kinh tế thị trường trong thúc đẩy phát triển Việt Nam theo định hướng xã hội chủ nghĩa. C Sự phù hợp với nguyện vọng mong muốn dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh của người dân Việt Nam. D Xu hướng tự khắc phục các thất bại và khuyết tật của thị trường, không cần sự can thiệp của Nhà nước. Câu 6 Câu 6. Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hướng tới phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội; nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” là nội dung thể hiện đặc trưng nào của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam? A Về quan hệ sở hữu. B Về quan hệ quản lí. C Về mục tiêu. D Về quan hệ phân phối. Câu 7 Câu 7. Quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội trên cơ sở chiếm hữu nguồn lực của quá trình sản xuất và kết quả lao động tương ứng của quá trình sản xuất hay tái sản xuất ấy trong một điều kiện lịch sử nhất định là nội dung thể hiện khái niệm nào? A Sở hữu B Chiếm hữu C Tư hữu D Công hữu Câu 8 Câu 8. Khi đề cập đến sở hữu, hàm ý trong đó không bao gồm yếu tố nào dưới đây? A Chủ thể sở hữu B Đối tượng sở hữu C Tính chất sở hữu D Lợi ích từ đối tượng sở hữu Câu 9 Câu 9. Sở hữu chịu sự quy định trực tiếp của yếu tố nào dưới đây? A Sự phát triển của kiến trúc thượng tầng. B Trình độ của lực lượng sản xuất. C Trình độ của quan hệ sản xuất. D Sự phù hợp của quan hệ sản xuất. Câu 10 Câu 10. Sở hữu bao gồm những nội dung nào? A Kinh tế và pháp lí. B Chủ thể sở hữu và đối tượng sở hữu. C Kinh tế và quản lí. D Chủ thể sở hữu và pháp lí. Câu 11 Câu 11. Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là nền kinh tế A Có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế. B Có một hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế. C Có nhiều hình thức sở hữu, một thành phần kinh tế. D Có hai hình thức sở hữu, hai thành phần kinh tế. Câu 12 Câu 12. Sở hữu phản ánh việc chiếm hữu các yếu tố nào dưới đây? A Quá trình sản xuất và kết quả của lao động. B Quá trình trao đổi và kết quả của lao động. C Các nguồn lực của sản xuất và kết quả của lao động. D Các nguồn lực đầu vào và tổ chức quản lí sản xuất. Câu 13 Câu 13. Các thành phần kinh tế dựa trên chế độ công hữu là A Kinh tế nhà nước và kinh tế tư nhân. B Kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể. C Kinh tế tư nhân và kinh tế tập thể. D Kinh tế tư nhân và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Câu 14 Câu 14. Thành phần kinh tế tư nhân dựa trên chế độ sở hữu nào? A Công hữu B Công cộng C Tư nhân D Tập thể Câu 15 Câu 15. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, thành phần kinh tế nào dưới đây giữ vai trò chủ đạo? A Kinh tế tập thể. B Kinh tế nhà nước. C Kinh tế tư nhân. D Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Câu 16 Câu 16. Điền từ ngữ thích hợp điền vào chỗ chấm:Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, ...(1)... đóng vai trò chủ đạo, cùng với ...(2)... ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân. A (1) kinh tế nhà nước; (2) kinh tế tư nhân B (1) kinh tế nhà nước; (2) kinh tế tập thể C (1) kinh tế tư nhân; (2) kinh tế tập thể D (1) kinh tế tư nhân; (2) kinh tế nhà nước Câu 17 Câu 17. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, thành phần kinh tế nào là một động lực quan trọng của nền kinh tế quốc dân? A Kinh tế tư nhân. B Kinh tế nhà nước. C Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. D Kinh tế tập thể. Câu 18 Câu 18. Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về vai trò của kinh tế nhà nước? A Kinh tế nhà nước là đòn bẩy để thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững và giải quyết các vấn đề xã hội. B Kinh tế nhà nước đứng độc lập, tách rời với toàn bộ nền kinh tế và các thành phần kinh tế khác. C Kinh tế nhà nước mở đường, hướng dẫn, hỗ trợ các thành phần kinh tế khác cùng phát triển. D Kinh tế nhà nước làm lực lượng vật chất để Nhà nước thực hiện chức năng điều tiết, quản lí nền kinh tế. Câu 19 Câu 19: Nhận định nào dưới đây là sai khi nói về vị trí, quan hệ giữa các thành phần kinh tế A Mỗi thành phần kinh tế đầu là một bộ phận cấu thành của nền kinh tế quốc dân. B Các thành phần kinh tế cũng tồn tại và phát triển, đều bình đẳng trước pháp luật. C Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế bình đẳng, hợp tác, cạnh tranh cùng phát triển theo pháp luật. D Các thành phần kinh tế tách biệt, đối lập nhau và không bình đẳng trước pháp luật. Câu 20 Câu 20. Nhà nước quản lí và thực hành cơ chế quản lí là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, chịu sự làm chủ và giám sát của nhân dân là nội dung thể hiện đặc trưng nào của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam? A Về mục tiêu. B Về quan hệ sở hữu và thành phần kinh tế. C Về quan hệ quản lí nền kinh tế. D Về quan hệ phân phối. Câu 21 Câu 21. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, Nhà nước thông qua cơ chế, chính sách và các công cụ quản lí kinh tế để tác động vào thị trường không nhằm mục đích nào dưới đây? A Bảo đảm tính bền vững của các cân đối kinh tế vĩ mô. B Khắc phục những khuyết tật của kinh tế thị trưởng. C Điều tiết nền kinh tế theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung. D Hỗ trợ thị trường trong nước khi cần thiết. Câu 22 Câu 22. Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thông qua A Pháp luật, chiến lược, kế hoạch và các chủ trương, quyết sách lớn. B Cương lĩnh, đường lối phát triển kinh tế – xã hội và các chủ trương, quyết sách lớn. C Cương lĩnh, pháp luật, chiến lược, kế hoạch và các chủ trương, quyết sách lớn. D Pháp luật, chiến lược, quy hoạch và cơ chế, chính sách và các công cụ kinh tế. Câu 23 Câu 23. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, việc phân phối kết quả làm ra (đầu ra) chủ yếu theo A Kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, mức độ đóng góp vốn cùng các nguồn lực khác và thông qua hệ thống an sinh xã hội, phúc lợi xã hội. B Nguồn lực đầu vào, cơ hội phát triển của các chủ thể và thông qua hệ thống an sinh xã hội, phúc lợi xã hội. C Hiệu quả kinh tế, tiếp cận và sử dụng các cơ hội và điều kiện phát triển của mọi chủ thể kinh tế. D Mức độ đóng góp vốn, các nguồn lực đầu vào cùng các nguồn lực khác và thông qua hệ thống an sinh xã hội, phúc lợi xã hội. Câu 24 Câu 24. Quan hệ phân phối bị chi phối và quyết định bởi A Quan hệ giữa gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội. B Quan hệ quản li nền kinh tế. C Quan hệ sản xuất và trao đổi. D Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất. Câu 25 Câu 25. Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thực hiện nhiều hình thức phân phối khác nhau, thực chất là A Thực hiện các lợi ích kinh tế. B Điều chỉnh quan hệ sở hữu. C Thực hiện trách nhiệm kinh tế. D Thực hiện lợi ích xã hội. Câu 26 Câu 26. Nội dung nào dưới đây không phải là tác dụng của việc thực hiện nhiều hình thức phân phối ở nước ta? A Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội. B Góp phần cải thiện và nâng cao đời sống cho nhân dân. C Bảo đảm công bằng xã hội trong sử dụng các nguồn lực kinh. D Thực hiện lợi ích nhóm trong sử dụng các nguồn lực kinh tế. Câu 27 Câu 27. Những hình thức phân phối nào phản ánh định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam? A Phân phối theo lao động và hiệu quả kinh tế, phân phối theo phúc lợi. B Phân phối theo mức độ đóng góp vốn và phân phối các yếu tố sản xuất. C Phân phối theo lao động, theo mức độ đóng góp vốn và phân phối theo phúc lợi. D Phân phối theo quy mô vốn và hiệu quả kinh tế, phân phối theo phúc lợi. Câu 28 Câu 28. Đặc trưng nào phản ánh thuộc tỉnh quan trọng mang tính định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam? A Về mục tiêu. B Về quan hệ giữa gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội. C Về quan hệ phân phối. D Về quan hệ quản lí nền kinh tế. Câu 29 Câu 29. Những quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lí và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh các hoạt động của con người trong một chế độ xã hội là nội dung thể hiện khái niệm nào? A Thể chế B Quy luật C Nguyên tắc D Quản lí Câu 30 Câu 30. Hệ thống quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lí và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh tế, các hành vi sản xuất kinh doanh và các quan hệ kinh tế là nội dung thể hiện khái niệm nào? A Cơ cấu kinh tế. B Cơ cấu giai cấp. C Thể chế kinh tế. D Thể chế chính trị. Câu 31 Câu 31. Yếu tố nào dưới đây không phải là bộ phận cơ bản của thể chế kinh tế? A Hệ thống pháp luật về kinh tế của nhà nước. B Các quy tắc xã hội không được nhà nước thừa nhận. C Hệ thống các chủ thể thực hiện các hoạt động kinh tế. D Các cơ chế, phương pháp thực hiện, vận hành nền kinh tế. Câu 32 Câu 32. Hệ thống đường lối, chủ trương chiến lược, hệ thống luật pháp, chính sách quy định xác lập cơ chế vận hành, điều chỉnh chức năng, hoạt động, mục tiêu, phương thức hoạt động, các quan hệ lợi ích của các tổ chức, chủ thể kinh tế nhằm hướng tới xác lập đồng bộ các yếu tố thị trường, các loại thị trường hiện đại theo hướng góp phần thúc đẩy dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh là nội dung thể hiện khái niệm nào dưới đây? A Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. B Thể chế sở hữu của nền kinh tế thị trường. C Thể chế chính trị của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. D Thể chế kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa. Câu 33 Câu 33. Việc hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa xuất phát từ lí do nào dưới đây? A Hệ thống thể chế hiệu quả, đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường. B Hệ thống đã đầy đủ các yếu tố thị trường, các loại thị trường nên cần phải hoàn thiện. C Thể chế kinh tế thị trường đã đồng bộ, hệ thống thể chế đầy đủ nhưng còn kém hiệu lực. D Thể chế còn chưa đồng bộ, hệ thống thể chế chưa đầy đủ, kém hiệu lực. Câu 34 Câu 34. Nội dung nào dưới đây không liên quan đến việc hoàn thiện thể chế về sở hữu trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam? A Thể chế hoá đầy đủ quyền tài sản của Nhà nước, tổ chức và cá nhân. B Hoàn thiện pháp luật về quản lí, khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên. C Hoàn thiện pháp luật về đầu tư vốn nhà nước, quản lí và sử dụng có hiệu quả tài sản công. D Hoàn thiện thể chế để phát triển đồng bộ, vận hành thông suốt các loại thị trường. Câu 35 Câu 35. Việc thể chế hoá đầy đủ quyền tài sản của Nhà nước, tổ chức và cá nhân bao gồm các quyền cơ bản nào dưới đây? A Quyền sở hữu, quyền tự do, quyền chiếm đoạt và hưởng lợi từ tài sản B Quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt và hưởng lợi từ tài sản C Quyền chuyển nhượng, quyền sở hữu, quyền định đoạt và hưởng lợi từ tài sản D Quyền tự do, quyền sáng tạo, quyền tự quyết và hưởng lợi từ tài sản Câu 36 Câu 36. Nội dung nào dưới đây là sai khi nói về việc hoàn thiện thể chế phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp? A Thực hiện nhất quán một chế độ pháp lí kinh doanh cho các doanh nghiệp, không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế. B Mọi doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đều bình đẳng và cạnh tranh lành mạnh theo pháp luật. C Thực hiện nhất quán một chế độ pháp lí kinh doanh cho các doanh nghiệp, có sự phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế. D Mọi doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đều hoạt động theo cơ chế thị trường. Câu 37 Câu 37. Việc hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam không bao gồm nội dung nào dưới đây? A Hoàn thiện thể chế về sở hữu, phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp. B Hoàn thiện thể chế để hạn chế sự đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường. C Hoàn thiện thể chế gắn tăng trưởng kinh tế với đảm bảo phát triển bền vững, tiến bộ và công bằng xã hội và thúc đẩy hội nhập quốc tế. D Hoàn thiện thể chế, đẩy mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng và hệ thống chính trị. Câu 38 Câu 38. Việc hoàn thiện thể chế thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở nước ta không được thực hiện theo hướng A Chủ động lựa chọn các dự án đầu tư nước ngoài có chuyển giao công nghệ tiên tiến và quản trị hiện đại. B Chủ động lựa chọn các dự án đầu tư nước ngoài có cơ sở nghiên cứu và phát triển công nghệ tại Việt Nam. C Chủ động lựa chọn các dự án đầu tư nước ngoài tập trung vào các ngành công nghiệp nặng, khai thác tài nguyên thiên nhiên. D Chủ động lựa chọn các dự án đầu tư nước ngoài có cam kết liên kết, hỗ trợ doanh nghiệp trong nước tham gia chuỗi giá trị toàn cầu. Câu 39 Câu 39. Sự thoả mãn nhu cầu của con người mà sự thoả mãn nhu cầu này phải được nhận thức và đặt trong mối quan hệ xã hội ứng với trình độ phát triển nhất định của nền sản xuất xã hội đó là nội dung thể hiện khái niệm nào? A Lợi ích B Giá trị sử dụng C Nhu cầu D Hưởng thụ Câu 40 Câu 40: Lợi ích vật chất đóng vai trò gì đối với hoạt động của mỗi cá nhân, tổ chức, xã hội A Phụ thuộc B Quyết định C Độc lập D Bổ trợ Trắc nghiệm Kinh Tế Chính Trị chương 4 – Cạnh tranh và độc quyền trong nền kinh tế thị trường Trắc nghiệm Kinh Tế Chính Trị chương 5 – KINH TẾ THỊ TRƯỜNG – Đề 2