Nhi khoaThi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nhi khoa online – Đề #25 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nhi khoa online – Đề #25 Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nhi khoa online – Đề #25 Số câu45Quiz ID2935 Câu 1 Câu 1: Sai lầm trong chế biến thức ăn có thể gây biếng ăn ở trẻ nhỏ là, ngoại trừ: A Chỉ cho trẻ ăn nước rau, nước thịt, không ăn xác. Lâu ngày gây thiếu dưỡng chất. B Pha bột vào sữa, pha sữa quá đặc C Pha bột quá ít khi trẻ mới tập ăn dặm D Thức ăn đơn điệu làm cho trẻ chán ăn. Câu 2 Câu 2: Biếng ăn do nguyên nhân tâm lý ở trẻ nhỏ ít nghĩ đến khi: A Trẻ được cho ăn với một thái độ có tính cưỡng bức B Trẻ không hứng thú khi đến bửa ăn C Mẹ thiếu sự mềm dẽo khi cho ăn và có tính nôn nóng. D Ngoài biếng ăn trẻ có rối loạn phát triển thể chất và tinh thần Câu 3 Câu 3: Biếng ăn do nhiễm giun đũa có đặc trưng sau, ngoại trừ: A Hay đi cầu ra máu B Hay đau bụng C Thường xuyên rối loạn tiêu hoá Câu 4 Câu 4: Đặc điểm nào sau đây không phù hợp với nấm miệng do candida albican: A Niêm mạc miệng phủ một lớp bựa trắng, mỏng và dễ chùi sạch. B Tự khỏi sau 1 tuần C Không đau D Thấy nhiều nhất là vùng mặt trong má, hai bên lưỡi, vòm khẩu cái mềm. Câu 5 Câu 5: Viêm họng do virus hoặc liên cầu khuẩn có đặc trưng sau, ngoại trừ: A Trẻ sốt B Đau họng tự nhiên hay khi nuốt C Họng đỏ đôi khi có lớp xuất tiết trắng. D Vòm khẩu cái mềm có những vết loét nông Câu 6 Câu 6: Điều trị biếng ăn do nguyên nhân tâm lý ở trẻ nhỏ gồm, ngoại trừ: A Cho uống thêm các thuốc có lysin để kích thich thèm ăn B Cố gắng thay đổi hành vi thái độ: Mẹ dành nhiều thời gian chơi với trẻ, tạo không khí vui vẻ, thoải mái khi trẻ ăn, cho trẻ tự do chọn thức ăn. C Đừng bao giờ lén pha thuốc vào thức ăn của trẻ. D Hết sức bình tĩnh, kiên nhẫn tìm hiểu lý do trẻ không chịu ăn. Câu 7 Câu 7: Trẻ dễ bị thiếu lysin khi: A Chế độ ăn nhiều bột, ít đạm B Cơ thể không tổng hợp được khi bị các bệnh nhiễm trùng. C Chế độ ăn quá giàu đạm D Chế độ ăn nhiều canxi Câu 8 Câu 8: Sự thiếu lysin sẽ gây ra các hậu quả sau: A Giảm tổng hợp protein cơ thể B Viêm thần kinh ngoại biên C Biếng ăn D Thiếu các men tiêu hoá Câu 9 Câu 9: Để tránh cho trẻ khỏi bị thiếu lysin, cần phải: A Cho ăn các thức ăn như: rau xanh, dầu thực vật. B Cho ăn thức ăn giàu chất bột C Thường xuyên bổ sung men tiêu hoá D Chế độ ăn giàu thịt, cá, trứng , sữa, đậu nành Câu 10 Câu 10: Vi chất dinh dưỡng có vai trò quan trọng trong cơ chế gây chán ăn là: A Magnesium B Kẽm C Lysin D Câu B và C đúng Câu 11 Câu 11: Điều trị nấm miệng do candida albican bằng cách: A Rà miệng với mật ong B Chùi sạch miệng hằng ngày C Làm sạch miệng ngay sau mỗi lần bú D Rà miệng với nystatin Câu 12 Câu 12: Để phòng nấm miệng do candida albican ở trẻ nhỏ, cần phải rà miệng định kỳ với thuốc kháng nấm: A Đúng B Sai Câu 13 Câu 13: Sử dụng lactobacillus sau điều trị kháng sinh nhằm mục đích cung cấp các vi khuẩn có khả năng sản xuất men tiêu hoá: A Đúng B Sai Câu 14 Câu 14: Cách điều trị biếng ăn sinh lý tốt nhất là cho trẻ ăn từng bữa nhỏ và làm các món ăn lạ và hấp dẫn: A Đúng B Sai Câu 15 Câu 15: Để tránh biếng ăn do nguyên nhân tâm lý ở trẻ nhỏ, bố mẹ cần chọn các thức ăn thật hấp dẫn đối với trẻ: A Đúng B Sai Câu 16 Câu 16: Khi thăm khám một trẻ bị đau bụng, điều gì cần phải hỏi trước những vấn đề khác: A Đau bao lâu rồi? B Có sốt không? C Có ỉa chảy không D Đau như thế nào?. Câu 17 Câu 17: Khi thăm khám một trẻ bị đau bụng, có thể làm tất cả những điều sau ngoại trừ: A Thăm khám phổi B Chụp UIV C Đo điện não đồ (EEG) D Cho trẻ thuốc giảm đau Câu 18 Câu 18: Siêu âm bụng được thực hiện ở trẻ bị đau bụng với các mục đích sau, ngoại trừ để xác định: A Viêm ruột thừa B Lồng ruột C Viêm hạch mạc treo D Có giun Câu 19 Câu 19: Đau bụng cấp ở trẻ em có thể do những nguyên nhân sau ngoại trừ: A Viêm phổi B Viêm miệng C Lồng ruột D Viêm mao mạch dị ứng Câu 20 Câu 20: Đau bụng tái diễn ở trẻ em có thể do: A Nhiễm helicobacter Pylorie B Loét dạ dày C Viêm hạch mạc treo D Bất dung nạp thức ăn Câu 21 Câu 21: Một bé gái 8 tháng tuổi vào viện vì đau bụng, khóc thét và nôn mữa một ngày nay. Câu hỏi nào bạn hỏi đầu tiên: A Đau ở đâu? B Nôn ra gì? C Phân như thế nào? D Trẻ có sốt không? Câu 22 Câu 22: Khi chụp một phim XQuang bụng ở trẻ 5 tuổi bị đau bụng cấp, nên chụp với tư thế của bệnh nhân như sau: A Chụp đứng để tìm bóng hơi dạ dày B Chụp nằm để xác định mức hơi nước C Chụp nghiêng để xác định độ lớn của phủ tạng D Chụp đứng để xác định liềm hơi dưới cơ hoành Câu 23 Câu 23: Những trường hợp sau đây đều có thể gây nên đau ở hố chậu phải, ngoại trừ: A Viêm cơ đáy chậu B Viêm đáy phổi phải C Viêm ống dẫn trứng D Viêm tụy Câu 24 Câu 24: Amylase máu là xét nghiệm được thực hiện trong những trường hợp sau để chẩn đoán ở trẻ bị đau bụng, ngoại trừ: A Viêm tụy cấp B Thủng tạng rỗng C Tắc ruột D Viêm tinh hoàn sau quai bị Câu 25 Câu 25: Đau bụng tái diễn có thể do các nguyên nhân sau, ngoại trừ: A Viêm mao mạch dị ứng B Nhiễm trùng da do liên cầu C Bệnh Crohn D Viêm thận bể thận Câu 26 Câu 26: Một trẻ 9 tháng tuổi vào viện vì nôn mữa và khóc thét. Điều gì quan trọng nhất khi thăm khám bệnh nhân này. A Thăm trực tràng B Khám họng C Khám phổi D Tìm dấu nhiễm trùng ở da Câu 27 Câu 27: Một trẻ 15 tháng tuổi vào viện vì đau bụng cấp. Người thầy thuốc đã làm điều gì chưa hợp lý: A Dùng thuốc giảm đau sau khi lấy bệnh sử trẻ B Vỗ về an ủi trẻ C Động viên tinh thần bố mẹ D Cho làm siêu âm sau khi khi thăm khám trẻ Câu 28 Câu 28: Đối với đau bụng cấp người thầy thuốc cần làm điều gì trước tiên khi thăm khám trẻ: A Khám bụng trẻ B Điều trị triệu chứng C Động viên, vỗ về, an ủi trẻ và bố mẹ D Cho làm siêu âm bụng Câu 29 Câu 29: Đau bụng tái diễn ở trẻ gái từ 8- 14 tuổi thường do: A Loét dạ dày tá tràng do Helicobacter Pylorie B Yếu tố tâm lý ( nguồn gốc tâm căn) C Nhiễm giun đường ruột D Stress gia đình và học đường Câu 30 Câu 30: Một trẻ 13 tuổi vào viện vì đau bụng cấp, điều gì chỉ nên thực hiện khi xác định được nguyên nhân: A Cho trẻ làm siêu âm B Cho thuốc giảm đau C Cho thuốc kháng sinh D Thay đổi chế độ ăn Câu 31 Câu 31: Nội soi tiêu hoá là một kỹ thuật thăm dò dùng để xác định nguyên nhân của đau bụng: A Trào ngược dạ dày thực quản B Polyp trực tràng C Viêm túi thừa meckel D Không câu nào chính xác Câu 32 Câu 32: Trong những nguyên nhân gây nên đau bụng ở trẻ < 1 tuổi, thì nguyên nhân nào hay gặp nhất: A Viêm ruột thừa B Lồng ruột C Viêm túi thừa meckel D Sỏi tiết niệu Câu 33 Câu 33: Viêm túi thừa Meckel là nguyên nhân chủ yếu gây nên đau bụng cấp ở trẻ < 1 tuổi. A Đúng B Sai Câu 34 Câu 34: Helicobacter Pylorie giữ một vai trò quan trọng trong việc gây nên đau bụng tái diễn ở trẻ lớn: A Đúng B Sai Câu 35 Câu 35: Mốc giải phẫu để phân chia bộ máy hô hấp thành đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới: A Họng. B Khí quản. C Nắp thanh quản. D Thanh quản. Câu 36 Câu 36: Khi trẻ em bị viêm mũi, hoạt động hô hấp của trẻ bị ảnh hưởng như thế nào: A Không ảnh hưởng vì mũi thuộc về đường hô hấp trên. B Không ảnh hưởng vì chức năng sưởi ấm và lọc sạch của mũi vẫn hoạt động tốt. C Không ảnh hưởng do chức năng loại thải vi khuẩn, virus, bụi ở trẻ em tốt. D Trẻ khó thở và khó bú do tình trạng xuất tiết và phù nề ở mũi. Câu 37 Câu 37: Trẻ nhỏ ít bị chảy máu cam là do: A Lỗ mũi và ống mũi hẹp. B Niêm mạc mũi dày và thô. C Tổ chức hang ở lớp dưới niêm mạc mũi ít phát triển. D Khả năng sát trùng của niêm dịch tốt. Câu 38 Câu 38: Tại sao dị vật đường thở dễ rơi vào nhánh phế quản phải: A Nhánh phế quản phải rộng và đi sang một bên so với khí quản. B Nhánh phế quản phải rộng và đi xuôi xuống dưới. C Nhánh phế quản trái hẹp và đi xuôi xuống dưới. D Nhánh phế quản trái rộng và nằm cao hơn nhánh phế quản phải. Câu 39 Câu 39: Đặc điểm chung của thanh khí phế quản trẻ em là: A Lòng tương đối rộng, tổ chức đàn hồi phát triển mạnh, vòng sụn chắc và niêm mạc có ít mạch máu. B Lòng tương đối hẹp, tổ chức đàn hồi ít phát triển, vòng sụn mềm dễ biến dạng và niêm mạc có nhiều mạch máu. C Lòng tương đối hẹp, tổ chức đàn hồi phát triển mạnh, vòng sụn chắc và niêm mạc có ít mạch máu. D Lòng tương đối hẹp, tổ chức đàn hồi phát triển mạnh, vòng sụn chắc và niêm mạc có nhiều mạch máu. Câu 40 Câu 40: Đặc điểm nào sau đây phù hợp với cấu tạo phổi trẻ em: A Có nhiều mạch máu và bạch mạch, nhiều cơ trơn, ít tổ chức đàn hồi, các cơ hô hấp chưa phát triển hoàn chỉnh. B Có ít mạch máu và bạch mạch, ít cơ trơn, nhiều tổ chức đàn hồi, các cơ hô hấp phát triển hoàn chỉnh. C Có nhiều mạch máu và bạch mạch, ít cơ trơn, ít tổ chức đàn hồi, các cơ hô hấp chưa phát triển hoàn chỉnh. D Có nhiều mạch máu và bạch mạch, nhiều cơ trơn, nhiều tổ chức đàn hồi, các cơ hô hấp chưa phát triển hoàn chỉnh. Câu 41 Câu 41: Số rãnh liên thùy ở phổi phải trẻ em là: A 1 B 2 C 3 D 4 Câu 42 Câu 42: Nhịp thở của trẻ sơ sinh được mô tả: A Thở đều, có những cơn ngưng thở dài. B Thở đều, không có những cơn ngưng thở. C Thở không đều, có những cơn ngưng thở ngắn D Thở đều, có những cơn ngưng thở ngắn. Câu 43 Câu 43: Theo Tổ Chức Y Tế Thế Giới, một trẻ sơ sinh được cho là có thở nhanh khi tần số thở của trẻ: A $\ge$ 30 lần/phút. B $\ge$ 40 lần/phút. C $\ge$ 50 lần/phút. D $\ge$ 60 lần/phút. Câu 44 Câu 44: Theo Tổ Chức Y Tế Thế Giới, một trẻ từ 2 đến dưới 12 tháng tuổi được cho là có thở nhanh khi tần số thở của trẻ: A $\ge$ 30 lần/phút. B $\ge$ 40 lần/phút. C $\ge$ 50 lần/phút. D $\ge$ 60 lần/phút. Câu 45 Câu 45: Theo Tổ Chức Y Tế Thế Giới, một trẻ từ 12 tháng đến 5 tuổi được cho là có thở nhanh khi tần số thở của trẻ: A $\ge$ 40 lần/phút. B $\ge$ 50 lần/phút. C $\ge$ 60 lần/phút. D $\ge$ 70 lần/phút. Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nhi khoa online – Đề #24 Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nhi khoa online – Đề #26