Địa LýĐề thi thử học kỳ 1 môn Địa Lí lớp 12 online – Mã đề 07 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Đề thi thử học kỳ 1 môn Địa Lí lớp 12 online – Mã đề 07 Đề thi thử học kỳ 1 môn Địa Lí lớp 12 online – Mã đề 07 Số câu40Quiz ID5177 Câu 1 Câu 1: Hãy giải thích vì sao việc khai thác, sử dụng hợp lí miền đồi núi chính xác có ảnh hưởng lớn tới sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ sinh thái cho vùng đồng bằng? A miền núi nước ta giàu tài nguyên khoáng sản có nguồn gốc nội sinh. B Địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp, có sự phân hóa đa dạng. C Nhiều nhánh núi đâm ngang ra biển làm thu hẹp, chia cắt dải đồng bằng ven biển. D Đồi núi và đồng bằng có mối quan hệ về mặt phát sinh và các quá trình tự nhiên. Câu 2 Câu 2: Vì sao khi khai thác sử dụng, hợp lí miền đồi núi không chỉ giúp cho sự phát triển kinh tế - xã hội của miền này, mà còn có tác dụng bảo vệ sinh thái cho cả vùng đồng bằng? A miền núi nước ta giàu tài nguyên khoáng sản. B phù sa của các con sông lớn mang vật liệu từ miền đồi núi bồi đắp cho vùng đồng bằng. C nhiều nhánh núi đâm ngang ra biển làm thu hẹp, chia cắt dải đồng bằng ven biển. D giữa địa hình đồi núi và đồng bằng có mối quan hệ chặt chẽ về mặt phát sinh và các quá trình tự nhiên hiện đại. Câu 3 Câu 3: Đâu là trở ngại lớn nhất của địa hình miền núi đối với sự phát triển KT - XH của nước ta? A Hiện tượng động đất thường xuyên xảy ra ở những vùng đứt gãy sâu. B Tình trạng thiếu đất canh tác, thiếu nước xảy ra thường xuyên. C Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối và hẻm vực. D Địa hình dốc, đất dễ bị xói mòn và lũ nguồn dễ xảy ra. Câu 4 Câu 4: Cho biết đâu là nhó khăn lớn nhất về mặt tự nhiên đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng đồi núi? A khí hậu phân hoá phức tạp. B đất trồng cây lương thực bị hạn chế. C địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực trở ngại cho giao thông. D khoáng sản có nhiều mỏ trữ lượng nhỏ, phân tán trong không gian. Câu 5 Câu 5: Bão là 1 dạng thiên tai xảy ra hằng năm, đe dọa và gây hậu quả nặng nề nhất cho vùng nào ở nước ta hiện nay? A Vùng đồng bằng, ven biển. B Vùng đồi núi, ven biển. C Vùng trung du, đồng bằng. D Vùng trung du và miền núi. Câu 6 Câu 6: Cho biết loại thiên tai nào dưới đây xảy ra hằng năm, đe dọa và gây hậu quả nặng nề nhất cho vùng đồng bằng, ven biển nước ta? A Bão. B Sạt lở bờ biển. C Cát bay, cát chảy. D Động đất. Câu 7 Câu 7: Cho biết các dạng địa hình: cao nguyên badan, bán bình nguyên, đồi trung du là cơ sở để phát triển? A các cây công nghiệp hằng năm, cây ăn quả. B các cây công nghiệp, cây rau đậu. C các cây công nghiệp hằng năm, cây dược liệu. D các cây công nghiệp, cây ăn quả. Câu 8 Câu 8: Loại địa hình nào thì thích hợp nhất đối với việc trồng các cây công nghiệp, cây ăn quả? A Cao nguyên badan, bán bình nguyên, đồi trung du. B Bán bình nguyên đồi và trung du, đồng bằng châu thổ. C Các vùng núi cao có khí hậu cận nhiệt và ôn đới. D Vùng đồng bằng châu thổ rộng lớn. Câu 9 Câu 9: Cho biết ở nước ta khu vực nào chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất của gió Tây khô nóng? A Bắc Trung Bộ. B Đông Bắc. C Đông Nam Bộ. D Tây Nguyên. Câu 10 Câu 10: Ở nước ta khi vực nào xảy ra các loại thiên tai bão, lũ lụt, hạn hán, gió tây khô nóng chủ yếu? A Đồng bằng sông Hồng. B Tây Bắc. C Duyên hải miền Trung. D Tây Nguyên Câu 11 Câu 11: Cho biết loại địa hình đồi núi có độ dốc lớn đã làm cho? A Miền núi nước ta có khí hậu mát mẻ thuận lợi để phát triển du lịch. B Nước ta giàu có về tài nguyên rừng với hơn 3/4 diện tích lãnh thổ. C Sông ngòi nước ta có tiềm năng thuỷ điện lớn với công suất trên 30 triệu kW. D Các đồng bằng thường xuyên nhận được lượng phù sa bồi đắp lớn. Câu 12 Câu 12: Cho biết ở nước ta nghề muối nổi tiếng nhất chính xác ở vùng nào? A Đồng bằng sông Hồng B Bắc Trung Bộ C Cực Nam Trung Bộ D Đồng bằng sông Cửu Long Câu 13 Câu 13: Cho biết thành phần tự nhiên nào ở nước ta chính xác được cho chịu ảnh hưởng nhiều nhất, sâu sắc nhất của Biển Đông? A Sinh vật. B Địa hình. C Khí hậu. D Cảnh quan ven biển. Câu 14 Câu 14: Cho biết ảnh hưởng của lượng ẩm cao do Biển đông đối với cảnh quan thiên nhiên nước ta? A Thiên nhiên nước ta phong phú, đa dạng. B Làm cho cảnh quan thiên nhiên rừng chiếm ưu thế C Thảm thực vật xanh tươi quanh năm (trừ những nơi có khí hậu khô hạn). D Làm cho quá trình tái sinh, phục hồi rừng diễn ra nhanh chóng. Câu 15 Câu 15: Quá trình địa mạo chi đã phối đặc trưng địa hình vùng bờ biển nước ta là quá trình nào? A Xâm thực B bồi tụ. C xâm thực - mài mòn. D xâm thực - bồi tụ. Câu 16 Câu 16: Vì sao nước ta cần phải khai thác tổng hợp kinh tế biển, đảo? A tài nguyên biển đang bị suy thoái nghiêm trọng. B nước ta giàu có về tài nguyên biển. C hoạt động kinh tế biển rất đa dạng. D biển Đông là biển chung của nhiều quốc gia. Câu 17 Câu 17: Đâu là ý nghĩa của việc khai thác tổng hợp kinh tế biển ở nước ta? A Khai thác hiệu quả nền kinh tế và bảo vệ môi trường B Khẳng định chủ quyền của nước ta trên vùng biển – đảo. C Khai thác tối đa tài nguyên thiên nhiên vùng biển. D Mang lại nguồn hàng xuất khẩu, thu nhiều ngoại tệ. Câu 18 Câu 18: Cho biết dạng địa hình nào ở vùng ven biển thuận lợi cho nuôi trồng thủy hải sản ? A Các tam giác châu với bãi triều rộng. B Các vũng vịnh nước sâu. C Các đảo ven bờ. D Các rạn san hô. Câu 19 Câu 19: Xác định các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á có chung chủ quyền trên biển Đông với Việt Nam? A Cam-pu-chia, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Bru-nây B Cam-pu-chia, Lào, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin. C Cam-pu-chia, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin. D Cam-pu-chia, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Đông Ti-mo, Phi-líp-pin. Câu 20 Câu 20: Cho biết nguyên nhân khiến khu vực Nam Bộ có điều kiện phát triển ngành du lịch biển quanh năm? A có nền nhiệt cao, ổn định, nắng nóng quanh năm B chịu ảnh hưởng mạnh của bão, sạt lở bờ biển C nắng nóng quanh năm, chính quyền khuyến khích phát triển D điều kiện khí hậu lí tưởng và có nhiều bãi tắm đẹp Câu 21 Câu 21: Hãy cho biết điều kiện tự nhiên giúp các hoạt động du lịch biển diễn ra quanh năm ở vùng nào? A Bắc Bộ. B Bắc Trung Bộ. C Nam Trung Bộ. D Nam Bộ. Câu 22 Câu 22: Đâu là nguyên nhân khiến cho tài nguyên đất ở nước ta dễ bị suy thoái? A Khí hậu nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi thấp. B Địa hình nhiều đồi núi, mưa lớn và tập trung một mùa. C Mưa theo mùa, xói mòn nhiều, địa hình nhiều đồi núi. D Khí hậu nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi. Câu 23 Câu 23: Cho biết ngành nào ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa? A Lâm nghiệp. B Thủy sản. C Giao thông vận tải. D Công nghiệp chế biến. Câu 24 Câu 24: Hãy cho biết biện pháp nào không thích hợp để hạn chế tính thất thường của khí hậu tới sản xuất nông nghiệp ở nước ta? A Đẩy mạnh thâm canh tăng vụ. B Chuyển đổi cơ cấu mùa vụ hợp lí. C Làm tốt công tác dự báo thời tiết. D Tích cực làm công tác thuỷ lợi, trồng rừng. Câu 25 Câu 25: Ở nước ta khu vực nào có chế độ nước sông chênh lệch rất lớn giữa mùa lũ và mùa cạn? A Tây Bắc. B Bắc Trung Bộ. C cực Nam Trung Bộ D Tây Nguyên. Câu 26 Câu 26: Yếu tố nào ảnh hưởng trực tiếp làm cho sông ngòi nước ta nhỏ, ngắn, dốc? A hình dáng và lãnh thổ địa hình. B khí hậu và địa hình. C hình dáng và khí hậu. D địa hình và sinh vật, thổ nhưỡng. Câu 27 Câu 27: Yếu tố nào ảnh hưởng đến tính chất mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp của nước ta? A sự phân hoá theo mùa của khí hậu. B nhu cầu đa dạng của thị trường trong và ngoài nước. C lao động theo mùa vụ ở các vùng nông thôn. D thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm. Câu 28 Câu 28: Đâu là biểu hiện của quá trình phong hóa hóa học tham gia vào việc làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại? A hiện tượng xâm thực. B thành tạo địa hình cácxtơ. C hiện tượng bào mòn, rửa trôi đất. D đất trượt, đá lở ở sườn dốc. Câu 29 Câu 29: Nhờ ảnh hưởng của yếu tố nào giúp hệ thống cây trồng của nước ta phong phú, đa dạng? A địa hình. B đất. C khí hậu. D nguồn nước. Câu 30 Câu 30: Đâu là khó khăn lớn nhất của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đối với sản xuất nông nghiệp ở nước ta? A tính thất thường của các yếu tố thời tiết và khí hậu. B sự khác nhau về đặc điểm khí hậu giữa các vùng. C khí hậu có một mùa mưa và một mùa khô. D sự phân hóa khí hậu theo chiều bắc nam. Câu 31 Câu 31: Đâu là nguyên nhân cho thấy chế độ nước của sông ngòi nước ta theo mùa? A trong năm có hai mùa mưa và khô. B độ dốc địa hình lớn, mưa nhiều. C mưa nhiều trên địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn. D đồi núi bị cắt xẻ, độ dốc lớn và mưa nhiều. Câu 32 Câu 32: Tại sao nói Feralit là loại đất chính ở Việt Nam? A có địa hình chủ yếu là đồi núi, chiếm tới 3/4 diện tích lãnh thổ. B có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và địa hình chủ yếu là đồi núi thấp. C có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, mưa lớn theo mùa D trong năm có hai mùa mưa, khô rõ rệt Câu 33 Câu 33: Do đâu hoạt động ngoại lực đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành và biến đổi địa hình Việt Nam hiện tại? A xâm thực - mài mòn. B xâm thực - bồi tụ. C xói mòn - rửa trôi. D mài mòn - bồi tụ. Câu 34 Câu 34: Đâu là nguyên nhân khiến vùng núi phía nam Tây Bắc và có mùa đông bớt lạnh hơn so với vùng núi Đông Bắc? A ảnh hưởng của gió Tín phong. B ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam đến sớm và hướng địa hình. C áp thấp nóng phía tây từ Ấn Độ - Mianma lấn sang. D độ cao địa hình và hướng núi. Câu 35 Câu 35: Hướng các dãy núi chính nào là nguyên nhân cơ bản khiến cho miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông? A đến muộn nhưng rất lạnh. B đến sớm nhưng bớt lạnh. C lạnh và kéo dài. D khô, ẩm và ngắn. Câu 36 Câu 36: Xác định nguyên nhân khiến cho miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông lạnh và kéo dài? A hướng các dãy núi và vị trí địa lý có vĩ độ cao nhất cả nước. B vị trí địa lý nằm gần chí tuyến Bắc. C vị trí địa lí giáp Trung Quốc và vịnh Bắc Bộ. D hướng nghiêng của địa hình (cao ở tây bắc và thấp dần về phía nam, đông nam). Câu 37 Câu 37: Giải thích tại sao đai nhiệt đới gió mùa và đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc có độ cao thấp hơn ở miền Nam? A miền Bắc có địa hình cao hơn và chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa đông bắc. B miền Bắc có địa cao hơn và không chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc. C miền Nam có địa hình cao hơn và chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam. D miền nam có địa hình cao hơn, nằm gần đường xích đạo. Câu 38 Câu 38: Mùa đông ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm gì? A đến sớm và kết thúc muộn. B đến muộn và kết thúc sớm. C đến muộn và kết thúc muộn. D đến sớm và kết thúc sớm. Câu 39 Câu 39: Cho biết miền nào ở nước ta thường thiếu nước rất nghiêm trọng vào mùa khô? A Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ. B Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ. C Miền Bắc và Đồng Bắc Bắc Bộ. D Cả nước. Câu 40 Câu 40: Cho biết dãy núi nào là dãy núi duy nhất ở nước ta có đầy đủ 3 đai cao? A Hoàng Liên Sơn. B Ngọc Linh. C Pu Sam Sao. D Trường Sơn Bắc. Đề thi thử học kỳ 1 môn Địa Lí lớp 12 online – Mã đề 06 Đề thi thử học kỳ 1 môn Địa Lí lớp 12 online – Mã đề 08