Pháp luật đại cươngThi thử trắc nghiệm ôn tập môn Pháp luật Đại Cương online – Chương 5 – Đề #43 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Pháp luật Đại Cương online – Chương 5 – Đề #43 Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Pháp luật Đại Cương online – Chương 5 – Đề #43 Số câu25Quiz ID7084 Câu 1 Câu 1: Khách thể của vi phạm pháp luật là gì? A Các quy tắc xử sự chung của xã hội. B Các quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh và bảo vệ. C Các hành vi gây rối trật tự công cộng. D Các quy định về đạo đức và luân thường. Câu 2 Câu 2: Vi phạm pháp luật nào được xem là nguy hiểm cao độ cho xã hội và được quy định trong luật hình sự? A Vi phạm hành chính. B Tội phạm. C Vi phạm dân sự. D Vi phạm kỷ luật. Câu 3 Câu 3: Hành vi nào sau đây được xem là vi phạm hình sự? A Đi làm muộn. B Vượt đèn đỏ. C Xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất của Tổ quốc. D Không trả nợ đúng hạn. Câu 4 Câu 4: Vi phạm dân sự là hành vi xâm hại tới đối tượng nào? A Các quy tắc quản lý nhà nước. B Các quan hệ tài sản và nhân thân. C Trật tự trong nội bộ cơ quan, tổ chức. D An ninh quốc gia. Câu 5 Câu 5: Hành vi nào sau đây được xem là vi phạm hành chính? A Trộm cắp tài sản. B Gây rối trật tự công cộng. C Không thực hiện đúng kỷ luật lao động. D Xâm phạm các quy tắc quản lý nhà nước. Câu 6 Câu 6: Chủ thể nào có thể vi phạm kỷ luật? A Bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào. B Cá nhân, tập thể có quan hệ ràng buộc với cơ quan, tổ chức nhất định. C Người nước ngoài. D Người không có năng lực hành vi. Câu 7 Câu 7: Trong lĩnh vực pháp lý, thuật ngữ 'trách nhiệm' được hiểu là gì? A Nghĩa vụ, nhiệm vụ, bổn phận. B Chức trách, công việc được giao. C Sự gánh chịu hậu quả về những việc đã làm. D Tất cả các đáp án trên. Câu 8 Câu 8: Khi một cán bộ phải chấp hành quyết định trái pháp luật của cấp trên nhưng đã báo cáo trước, thì cán bộ đó: A Phải chịu trách nhiệm. B Được miễn trách nhiệm. C Bị xử lý kỷ luật. D Bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Câu 9 Câu 9: Trách nhiệm pháp lý là sự lên án của ai đối với chủ thể vi phạm pháp luật? A Cộng đồng dân cư. B Tổ chức chính trị - xã hội. C Nhà nước. D Các phương tiện truyền thông. Câu 10 Câu 10: Trách nhiệm pháp lý phát sinh khi nào? A Khi có vi phạm pháp luật. B Khi có thiệt hại xảy ra do những nguyên nhân khác được pháp luật quy định. C Cả A và B. D Khi có sự khiển trách từ dư luận xã hội. Câu 11 Câu 11: Chủ thể nào phải gánh chịu hậu quả pháp lý bất lợi khi vi phạm pháp luật? A Bất kỳ ai. B Người có năng lực chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật trong trạng thái có lý trí và tự do về ý chí. C Người dưới 18 tuổi. D Người không biết chữ. Câu 12 Câu 12: Ai có quyền truy cứu trách nhiệm pháp lý? A Bất kỳ công dân nào. B Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc các chủ thể được Nhà nước trao quyền. C Tổ chức xã hội. D Phương tiện truyền thông. Câu 13 Câu 13: Hình thức trách nhiệm pháp lý nào là nghiêm khắc nhất? A Trách nhiệm hành chính. B Trách nhiệm dân sự. C Trách nhiệm hình sự. D Trách nhiệm kỷ luật. Câu 14 Câu 14: Hình phạt nào sau đây thuộc trách nhiệm hình sự? A Cảnh cáo. B Phạt tiền. C Tù chung thân. D Khiển trách. Câu 15 Câu 15: Cơ quan nào áp dụng trách nhiệm hành chính? A Tòa án. B Viện kiểm sát. C Các cơ quan quản lý nhà nước. D Hội đồng nhân dân. Câu 16 Câu 16: Đối tượng nào sau đây phải chịu trách nhiệm kỷ luật? A Người tham gia giao thông. B Cán bộ, công chức, viên chức, học sinh, sinh viên, người lao động. C Người kinh doanh. D Người vi phạm luật giao thông. Câu 17 Câu 17: Trong trường hợp nào thì không được áp dụng đồng thời trách nhiệm hình sự và trách nhiệm hành chính? A Khi vi phạm hành chính có tính chất nguy hiểm. B Đối với một vi phạm cụ thể. C Khi có đủ chứng cứ phạm tội. D Khi tòa án có yêu cầu. Câu 18 Câu 18: Điểm khác biệt cơ bản giữa trách nhiệm pháp lý và các loại trách nhiệm xã hội khác là gì? A Tính chất nghiêm khắc. B Chủ thể áp dụng. C Mục đích. D Phạm vi áp dụng. Câu 19 Câu 19: Trong các yếu tố cấu thành vi phạm pháp luật, yếu tố nào thể hiện mặt chủ quan của vi phạm? A Mặt khách thể. B Mặt khách quan. C Mặt chủ thể. D Mặt chủ quan. Câu 20 Câu 20: Hành vi nào sau đây xâm phạm trật tự, an toàn xã hội? A Vi phạm quy định về tốc độ khi lái xe. B Không đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy. C Gây rối trật tự công cộng. D Tất cả các đáp án trên. Câu 21 Câu 21: Mục đích của việc phân loại vi phạm pháp luật là gì? A Để xác định hình phạt. B Để áp dụng biện pháp giáo dục. C Để có cái nhìn tổng quan và có biện pháp xử lý phù hợp. D Để thống kê số lượng vi phạm. Câu 22 Câu 22: Yếu tố nào sau đây không phải là đặc điểm của trách nhiệm pháp lý? A Là sự lên án của nhà nước. B Phát sinh khi có vi phạm pháp luật. C Do mọi người tự nguyện thực hiện. D Luôn là hậu quả pháp lý bất lợi. Câu 23 Câu 23: Trong trường hợp nào, chủ thể vẫn phải chịu trách nhiệm pháp lý dù không có lỗi? A Khi thực hiện hành vi theo yêu cầu của người khác. B Khi gây thiệt hại trong tình trạng phòng vệ chính đáng. C Khi cha mẹ phải bồi thường cho hành vi của con cái dưới 15 tuổi. D Khi bị ép buộc thực hiện hành vi vi phạm. Câu 24 Câu 24: Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật về môi trường? A Xả rác không đúng nơi quy định. B Chặt phá rừng trái phép. C Xây nhà không phép. D Kinh doanh hàng giả. Câu 25 Câu 25: Trách nhiệm pháp lý có ý nghĩa gì đối với xã hội? A Răn đe, giáo dục người vi phạm. B Bảo vệ trật tự pháp luật. C Duy trì công bằng xã hội. D Cả A, B và C đều đúng. Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Pháp luật Đại Cương online – Chương 5 – Đề #42 Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Pháp luật Đại Cương online – Chương 6 – Đề #44