Ký sinh trùngThi thử trắc nghiệm ôn tập môn Ký sinh trùng online – Đề #3 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Ký sinh trùng online – Đề #3 Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Ký sinh trùng online – Đề #3 Số câu30Quiz ID2571 Câu 1 Câu 1: Sinh vật bị KST sống nhờ và phát triển trong nó được gọi là: A Vật chủ chính B Vật chủ trung gian C Vật chủ phụ D Tất cả các câu trên đều đúng Câu 2 Câu 2: Đặc điểm để phân biệt KST với sinh vật ăn thịt khác là: A KST chiếm các chất của vật chủ và gây hại cho vật chủ B KST chiếm các chất của vật chủ và phá huỷ tức khắc đời sống của vật chủ C KST chiếm các chất của cơ thể vật chủ một cách tiệm tiến D Tất cả đúng Câu 3 Câu 3: Những KST bằng tác hại của chúng thực thụ gây các triệu chứng bệnh cho chủ là: A KST gây bệnh B KST truyền bệnh C Vật chủ trung gian D Tất cả đúng Câu 4 Câu 4: KST truyền bệnh là: A Những KST trung gian môi giới truyền bệnh B Những KST trung gian môi giới truyền bệnh và đôi khi có thể gây bệnh C Những KST gây bệnh D Tất cả đúng Câu 5 Câu 5: Vật chủ chính là: A Những sinh vật có KST sống nhờ B Những sinh vật mang KST ở giai đoạn sinh sản C Những sinh vật mang KST ở giai đoạn sinh sản hữu giới D Những sinh vật mang KST hoặc ở thể trưởng thành hoặc ở giai đoạn sinh sản hữu giới Câu 6 Câu 6: Giun hình ống (NEMATODA) là tên gọi để chỉ: A Các loại giun tròn ký sinh đường ruột B Các loại giun ký sinh ở người C Các loại giun ký sinh ở người và thú D Các loại giun có thân tròn và dài, ký sinh hoặc không ký sinh Câu 7 Câu 7: Hệ cơ quan nào không có trong cơ thể giun hình ống A Tiêu hoá B Tuần Hoàn C Thần kinh D Bài tiết Câu 8 Câu 8: Giun hình ống là loài: A Lưỡng tính vì có cơ quan sinh dục đực và cái riêng biệt trên mỗi cá thể B Đơn tình vì có cơ quan sinh dục đực và cái riêng biệt trên mỗi cá thể C Lưỡng tính vì không có con đực và cái riêng biệt D Không phân biệt được lưỡng tính hay đơn tính Câu 9 Câu 9: Ý nghĩa của hiện tượng giun lạc chỗ trong ký chủ là: A Giúp chứng minh một chu trình mới của giun trong ký chủ B Giúp cho chẩn đoán lâm sàng tốt hơ C Giải thích được các định vị bất thường của giun trong chẩn đoán D Giúp tìm ra một biện pháp tốt trong dự phòng Câu 10 Câu 10: Hiện tượng lạc chủ của giun nói lên mối quan hệ giữa A Người và thú B Người bệnh và người không bệnh C Người lành mang mầm bệnh với người không bệnh D Sự định vị bình thường của giun và cơ quan ký sinh bất thường Câu 11 Câu 11: Biểu hiện rối loạn tiêu hoá của các loại giun ký sinh đường ruột là yếu tố điển hình để chẩn đoán bệnh giun đường ruột A Đúng vì giun ký sinh đường ruột sẽ gây nên các kích thích làm rối loạn nhu động ruột B Sai vì không phải tất cả các loại giun đường ruột đều gây rối loạn tiêu hoá C Đúng vì giun đường ruột hấp thu các chất dinh đưỡng trong ruột sẽ làm rối loạn hấp thu của ruột D Sai vì không chỉ có giun ký sinh đường ruột mới biểu hiện lâm sàng bằng rối loạn tiêu hoá Câu 12 Câu 12: Sai vì không chỉ có giun ký sinh đường ruột mới biểu hiện lâm sàng bằng rối loạn tiêu hoá A Có kích thước rất nhỏ, khó quan sát bằng mắt thường B có kích thước to, hình giống chiếc đũa ăn cơm C Hình dáng giống cây roi của người luyện võ D Kích thước nhỏ như cây kim may Câu 13 Câu 13: Người bị nhiễm Ascaris lumbricoides khi: A Nuốt phải trứng giun đũa có ấu trùng giun có trong thức ăn, thức uống B Ấu trùng chui qua da vào máu đến ruột ký sinh C Ăn phải thịt heo có chứa ấu trùng còn sống D Muỗi hút máu truyền ấu trùng qua da Câu 14 Câu 14: Một trứng Ascaris lumbricoides có mang tính chất gây nhiễm khi: A Trứng giun đã thụ tinh B Trứng giun phải còn lớp vỏ albumin bên ngoài C Trứng giun phải có ấu trùng đã phát triển hoàn chỉnh bên trong trứng D Trứng giun phải ở ngoại cảnh ít nhất trên 30 ngày Câu 15 Câu 15: Gnasthostoma spinigerum là loại giun ký sinh ở vị trí cơ thể nào của chó mèo: A Vách dạ dày B Ruột non C Ruột già D Gan Câu 16 Câu 16: Bệnh do Gnasthostoma spinigerum ở người biểu hiện: A Bệnh cảnh do giun trưởng thành sống ở vách dạ dày B Bệnh cảnh do ấu trùng di chuyển dưới da và giun trưởng thành sống ở vách dạ dày C Bệnh cảnh do ấu trùng hoặc giun non di chuyển dưới da và trong các cơ quan nội tạng D Bệnh cảnh do ấu trùng di chuyển dưới da Câu 17 Câu 17: Định vị lạc chổ của Ascaris lumbricoides trưởng thành có thể gặp ở các cơ quan sau đây, ngoại trừ: A Ruột thừa B Ống mật chủ C Gan D Lách Câu 18 Câu 18: Trong chu trình phát triển, khi ấu trùng Ascaris lumbricoides đến phổi, biểu hiện lâm sàng là: A Rối loạn tiêu hoá B Rối loạn tuần hoàn C Hội chứng Loeffler D Hội chứng suy dinh dưỡng Câu 19 Câu 19: Vật chủ phụ thứ nhất của Gnasthostoma spinigerum là: A Cyclops B Bọ gậy Anopheles C Bọ gậy Culex D Bọ gậy Aedes Câu 20 Câu 20: Chẩn đoán chính xác người bị nhiễm bệnh Ascaris lumbricoides bằng: A Dựa vào dấu hiệu rối loạn tiêu hoá B Biểu hiện sự tắc ruộ C Biểu hiện của hội chứng Loeffler D Xét nghiệm phân tìm thấy trứng giun đũa trong phân Câu 21 Câu 21: Vật chủ phụ thứ hai của Gnasthostoma spinigerum là: A Cyclops B Ếch, cá, lươn, rắn C Chó, mèo, lợn D Người Câu 22 Câu 22: Chẩn đoán xác định trên lâm sàng người bị nhiễm bệnh Ascaris lumbricoides khi: A Có biểu hiện rối loạn tiêu hoá B Có biểu hiện của tắc ruột C Người bệnh ói ra giun D Có suy dinh dưỡng ở trẻ em Câu 23 Câu 23: Người bị nhiễm ấu trùng Gnasthostoma spinigerum do: A Ăn rau sống B Uống nước chưa đun sôi C Ăn cá, ếch,lươn chưa nấu chín D Ăn thịt bò tái Câu 24 Câu 24: Các triệu chứng dầu tiên khi nhiễm ấu trùng Gnasthostoma spinigerum là: A Buồn nôn, đau thượng vị hoặc hạ sườn phải, sốt B Táo bón, sốt C Tiêu chảy, sốt D Đau đầu dữ dội, nôn mữa, sốt Câu 25 Câu 25: Trong phòng chống bệnh Ascaris lumbricoides , biện pháp không thực hiện là: A Giáo dục sử dụng hố xí hợp vệ sinh B Điều trị hàng loạt, đồng thời cho những người nhiễm giun C Ăn uống đúng vệ sinh D Dùng thuốc diệt giai đoạn ấu trùng trong cơ thể Câu 26 Câu 26: Gnasthostoma spinigerum gây thương tổn ở vị trí nào sau đây ở người: A Dưới da B Cơ quan nội tạng: gan, phổi, não, mắt. C Vách dạ dày, cơ quan nội tạng D Dưới da, cơ quan nội tạng Câu 27 Câu 27: Thuốc dùng để điều trị ấu trùng Gnasthostoma là: A Albendazole B Praziquatel C Piperazin D Diethylcarbamazine (D.E.C) Câu 28 Câu 28: Người bị nhiễm giun đũa có thể do: A Ăn cá gỏi B Ăn tôm cua sống C Ăn thịt lợn tái D Ăn rau quả tươi không sạch Câu 29 Câu 29: Angiostrongylus cantonensis là: A Giun ký sinh ở người B Sán ký sinh ở người C Giun ký sinh ở chuột D Sán ký sinh ở chuột Câu 30 Câu 30: Đường xâm nhập của bệnh giun đũa vào cơ thể là: A Đường sinh dục B Đường hô hấp C Đường da, niêm mạc D Đường tiêu hoá Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Ký sinh trùng online – Đề #2 Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Ký sinh trùng online – Đề #4