Công nghệ sản xuất dược phẩmThi thử trắc nghiệm môn Công nghệ sản xuất Dược phẩm online – Đề #5 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử trắc nghiệm môn Công nghệ sản xuất Dược phẩm online – Đề #5 Thi thử trắc nghiệm môn Công nghệ sản xuất Dược phẩm online – Đề #5 Số câu20Quiz ID2004 Câu 1 Câu 1: Để tăng khả năng nhũ hoá của bơ ca cao người ta thường phối hợp với một tỷ lệ nhất định các chất nhũ hoá thích hợp: A Lanolin khan nước với tỷ lệ 50-10 % B Alcol cetylic với tỷ lệ 5 % - 9 % C Cholesterol với tỷ lệ 7 % - 10 % D Parafin với tỷ lệ từ 50-60 % Câu 2 Câu 2: Khi điều chế tá dược gelatin glycerin cần lưu ý: A Không đun hỗn hợp quá 50oc vì ảnh hưởng tới khả năng tạo gel của gelatin B Tỷ lệ gelatin glycerin và nước có thể thay đổi chút ít cho phù hợp với tính chất của dược chất và điều kiện khí hậu khác nhau. C Tá dược này rất bền, không cần thêm chất bảo quản sau khi pha chế D Tất cả đều Câu 3 Câu 3: Lượng cồn thuốc, cao lỏng trong đơn thuốc bột được xem là ít có thể điều chế bình thường khi: A Không quá 1 giọt/ 2g B Không quá 1 giọt/ 4g C Không quá 2 giọt/ 1g D Không quá 2 giọt/4g Câu 4 Câu 4: Qui định hàm ẩm trong thuốc bột: A ≤ 5% B ≤ 7% C ≤ 9% D ≤ 10% Câu 5 Câu 5: Khi nghiền các chất có tính oxy hóa mạnh nên chọn? A Cối chày kim loại B Cối chày sứ C Cối chày thủy tinh D Cối chày mã não Câu 6 Câu 6: Bột mịn (180/125) nghĩa là: A Tất cả các phần tử qua được rây cỡ 180 và nhiều nhất 40% qua được rây 125 B Tất cả các phần tử qua được rây cỡ 180 và ít nhất 40% qua được rây 125 C Ít nhất 95% phần tử qua được rây cỡ 180 và nhiều nhất 40% qua được rây cỡ 125 D Nhiều nhất 95% phần tử qua được rây cỡ 180 và ít nhất 40% qua được rây 125 Câu 7 Câu 7: Theo Dược điển Việt Nam IV, bột thô là bột có nhiều nhất 40% phần tử qua được rây số: A 125 B 180 C 250 D 355 Câu 8 Câu 8: Theo Dược điển Việt Nam IV, bột thô là bột có nhiều nhất 40% phần tử qua được rây số: A 125 B 180 C 250 D 355 Câu 9 Câu 9: Trong đơn thuốc bột dùng ngoài, nếu tinh dầu nhiều quá gây ẩm, ta nên khắc phục bằng cách: A Giảm bớt lượng tinh dầu B Thêm đường vào để hấp phụ bớt C Sấy bay hơi bớt D Hơ nóng cối chày Câu 10 Câu 10: Chọn cách khắc phục thích hợp cho công thức sau Bismuth nitrat kiềm 0,3g Benzonaphtol 0,1g Cồn thuốc phiện 4 giọt A Thay muối khan tương ứng hoặc sấy khô trước khi trộn với nhau B Trộn Bismuth nitrat kiềm với Benzonaphtol C Nghiền riêng từng thành phần rồi trộn nhẹ nhàng với nhau D A, B, C sai Câu 11 Câu 11: Trong công thức thuốc bột, nếu lượng cồn thuốc nhiều quá ta nên khắc phục bằng cách: A Giảm bớt lượng cồn thuốc sử dụng B Thêm đường vào để hấp phụ bớt C Thay bằng cao thuốc tương ứng D Thêm tá dược hút Câu 12 Câu 12: Chọn cách khắc phục cho công thức sau Kali clorat 0,6g Tanin 0,5g Saccarose 0,5g A Thay muối khan tương ứng hoặc sấy khô trước khi trộn với nhau B Trộn Kali clorat với saccarose trước C Nghiền riêng từng thành phần rồi trộn nhẹ nhàng với nhau D A, B, C sai Câu 13 Câu 13: CHỌN CÂU SAI. Nhược điểm của thuốc bột: A Kỹ thuật bào chế phức tạp B Thuốc bột từ dược liệu khó uống C Dễ hút ẩm D Không thích hợp với các dược chất có mùi vị khó chịu và kích ứng niêm mạc đường tiêu hoá Câu 14 Câu 14: Hàm ẩm trong thuốc cốm không được quá: A 5 % B 7 % C 9 % D 11 % Câu 15 Câu 15: Với cốm sủi bọt, thời gian rã quy định khi cho vào cốc chứa 200 ml nước ở 15 – 25 °C: A Trong vòng 1 phút B Trong vòng 3 phút C Trong vòng 5 phút D Trong vòng 7 phút Câu 16 Câu 16: CHỌN CÂU SAI. Hạn chế của vỏ nang tinh bột: A Dễ hút ẩm B Bảo vệ dược chất không được tốt C Vỏ nang to nên khó nuốt D Có mùi vị khó chịu Câu 17 Câu 17: Ưu điểm của phương pháp nhúng khuôn: A Có thể dùng để điều chế các chất có hoạt tính mạnh B Áp dụng ở quy mô công nghiệp C Quá trình tạo vỏ và đóng thuốc diễn ra đồng thời D Dễ dàng điều chỉnh thể tích nang trong quá trình sản xuất Câu 18 Câu 18: So với phương pháp nhúng khuôn, phương pháp nhỏ giọt: A Hiệu suất tạo nang không cao nên ngày nay ít đươc sử dụng B Yêu cầu trang thiết bị phức tạp, giá thành cao C Quá trình tạo vỏ và đóng thuốc xảy ra không đồng thời D Áp dụng được cho các dược chất có tác dụng mạnh Câu 19 Câu 19: Tiêu chuẩn độ đồng đều khối lượng đối với viên Cefalexin 250mg là: A ±10 % B ±7.5 % C +7.5% D ±5 % Câu 20 Câu 20: Tiêu chuẩn độ rã của viên nang: A Viên nang cứng phải rã trong vòng 60 phút B Viên nang mềm phải rã trong vòng 60 phút C Viên nang mềm phải rã trong vòng 30 phút D Viên nang tan trong ruột phải rã trong vòng 30 phút Thi thử trắc nghiệm môn Công nghệ sản xuất Dược phẩm online – Đề #4 Thi thử trắc nghiệm môn Công nghệ sản xuất Dược phẩm online – Đề #6