Nhi khoaThi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nhi khoa online – Đề #11 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nhi khoa online – Đề #11 Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nhi khoa online – Đề #11 Số câu45Quiz ID2921 Câu 1 Câu 1: Loại corticoid dùng theo đường hít được xem là tốt nhất hiện nay là:4.6b A Budesonide B Triamcinolone C Flunisolide D Fluticasone Câu 2 Câu 2: Phương cách phù hợp nhất để hạn chế sự phát triển của loài ve acariens trong điều kiện của chúng ta là: A Phòng ngủ của trẻ càng ít đồ đạc càng tốt B Gắn máy điều hoà C Gắn máy hút ẩm D Phun thuốc diệt acariens Câu 3 Câu 3: Test da (prick test) là test nhằm: A Phát hiện dị ứng nguyên gây hen B Phát hiện cơ địa dị ứng C Đánh giá mức độ dị ứng D Phát hiện dị ứng nguyên gây mẫn cảm trên bệnh nhi Câu 4 Câu 4: Trong điều kiện nước ta, để hạn chế nấm mốc biện pháp tốt nhất là: A Sử dụng thuốc phun diệt nấm B Sử dụng máy hút ẩm C Sử dụng máy điều hòa D Giữ nhà cửa thông thoáng khô ráo Câu 5 Câu 5: Trong chế độ điều trị duy trì trong hen mãn (kéo dài) theo bậc cấp đối với loại hen kéo dài nặng (cấp 4), các thuốc được sử dụng gồm: A Thuốc ức chế phóng hạt B Corticoide hít liều cao C Thuốc giãn phế quản tác dụng kéo dài D Câu B và C đúng Câu 6 Câu 6: Trong điều trị hen, thuốc chủ yếu giúp kiểm soát hen về lâu về dài và duy trì được chức năng phổi bình thường là: A Kháng histamin đặc hiệu H1 (Ketotifen) B Thuốc chủ vận beta 2 tác dụng kéo dài C Corticoid hít dài ngày D Corticoid uống dài ngày Câu 7 Câu 7: Trong điều trị hen mãn theo bậc cấp, nếu không kiểm soát được triệu chứng sau mỗi đợt điều trị 1-6 tháng, trước khi quyết định lên bậc, cần xét lại: A Kỹ thuật dùng thuốc của bệnh nhân B Sự tuân thủ y lệnh C Sử dụng máy đo lưu lượng đỉnh có tốt không D Câu A và B đúng Câu 8 Câu 8: Trong điều trị hen, fluticasone (Flixotide) là loại corticoid hít có những đặc điểm sau: A Có tác dụng kháng viêm mạnh nhất B Ít gây các tác dụng phụ tại chỗ C Đạt nồng độ hoạt tính trong huyết tương cao nhất D Có thể điều trị với liệu trình ngắn hơn Câu 9 Câu 9: Mục đích của điều trị hen gồm các điểm sau, ngoại trừ: A Chữa lành bệnh hen B Kiểm soát triệu chứng C Tránh phải nhập viện D Không bị rối loạn giấc ngủ Câu 10 Câu 10: Nội dung giáo dục bệnh nhi và gia đình bao gồm, ngoại trừ: A Bản chất, các yếu tố làm nặng và tiên lượng của bệnh hen B Cách tránh các yếu tố khởi động cơn hen C Cách điều trị các cơn hen nặng D Nhận biết và điều trị các đợt bột phát hen Câu 11 Câu 11: Để việc sử dụng thuốc khí dung với bình xịt định liều (MDI) có hiệu quả, cần ngậm chặt vòi bình xịt để hạn chế thuốc thất thoát thuốc. A Đúng B Sai Câu 12 Câu 12: Dạng thuốc hen dùng theo đường hít phù hợp cho trẻ em mọi lứa tuổi là dạng bột hít: A Đúng B Sai Câu 13 Câu 13: Thuốc giãn phế quản ở dạng bình xịt định liều bị chống chỉ định trong trường hợp hen cấp nặng: A Đúng B Sai Câu 14 Câu 14: Một trong những tiêu chuẩn cơn hen cấp nhẹ là trẻ nói câu ngắn: A Đúng B Sai Câu 15 Câu 15: Hen cấp nặng có độ bảo hòa oxy < 90%: A Đúng B Sai Câu 16 Câu 16: Dạng corticoide tiêm tĩnh mạch phù hợp nhất trong điều trị cơn hen cấp nặng là dexamethasone: A Đúng B Sai Câu 17 Câu 17: Hiện nay, theophylline được chỉ định trong trường hợp hen cấp nhẹ và vừa: A Đúng B Sai Câu 18 Câu 18: Tác dụng phụ quan trọng nhất của theophylline trong điều trị hen là làm giảm sút khả năng học tập nếu dùng dài ngày. A Đúng B Sai Câu 19 Câu 19: Vi rút sởi thuộc họ Paramyxovirus influenzae: A Đúng. B Sai. Câu 20 Câu 20: Trẻ em dưới 6 tháng tuổi hiếm khi bị mắc bệnh sởi vì nguyên nhân nào sau đây: A Trẻ không tiếp xúc với môi trường bên ngoài. B Trẻ được miễn dịch nhờ sữa mẹ. C Trẻ có kháng thể lưu hành trong máu do mẹ truyền qua. D Trẻ có sự kích hoạt của các loại vac xin được tiêm trước đó. Câu 21 Câu 21: Trong cộng đồng, trẻ sơ sinh là đối tượng dễ bị mắc bệnh sởi nhất: A Đúng. B Sai. Câu 22 Câu 22: Chẩn đoán sởi ở giai đoạn trước phát ban, dựa vào dấu hiệu cơ bản nào sau đây: A Tình trạng viêm long đường hô hấp trên. B Sốt cao, ho và khám phổi có nhiều ran. C Phát hiện hạt Koplik. D Ho, sốt, xuất tiết ở mũi. Câu 23 Câu 23: Trong giai đoạn xâm nhập, trẻ bị sởi có các triệu chứng nào sau đây: A Ban xuất nhiều ở mặt và cổ. B Sốt cao, mắt mũi kèm nhèm và có nội ban. C Ho nhiều, phổi nhiều ran và khó thở. D Ban xung huyết xuất hiện toàn thân. Câu 24 Câu 24: Hình ảnh ban sởi thuộc dạng nào sau đây: A Ban xuất huyết dạng bản đồ. B Ban đỏ xung huyết toàn thân. C Ban chấm xuất huyết xen kẻ với ban hình sao. D Hồng ban dát sẩn, tập trung thành từng mảng. Câu 25 Câu 25: Hãy phân biệt trẻ nào sau đây biểu hiện ban dạng sởi: A Trẻ 12 tháng tuổi có ban đỏ toàn thân xuất hiện từ mặt đến chân. B Trẻ 2 tuổi sốt cao, có ban xuất huyết dạng bản đồ ở mặt, mông, tay chân. C Trẻ 9 tháng tuổi sốt cao, có ban xung huyết dát sẩn, xuất hiện lần lượt từ mặt đến tay chân. D Trẻ 7 tháng tuổi sốt cao, tiêu chảy, có ban xung huyết xuất hiện từ mặt đến bụng và tay chân. Câu 26 Câu 26: Hiệu giá kháng thể trong bệnh sởi tăng cao vào giai đoạn nào sau đây: A Giai đoạn ủ bệnh. B Giai đoạn xâm nhập. C Khi hạt Koplik xuất hiện. D Sau khi ban xuất hiện 2 – 3 ngày. Câu 27 Câu 27: Chẩn đoán hồi cứu bệnh sởi, yêu cầu các triệu chứng chính nào sau đây: A Trước khi phát ban trẻ chỉ ho và chảy mũi nước. B Sau khi ban bay, da của trẻ sạch và không thấy dấu vết gì. C Khi ban xuất hiện từ mặt xuống chân thì biến mất trong vòng 1 ngày. D Sau khi ban bay, da trẻ bong vảy và có những nốt thâm đen như da báo. Câu 28 Câu 28: Trẻ 3 tuổi sốt cao, kết mạc mắt đỏ, có hạch sưng đau ở sau tai, nách và bẹn, toàn thân có ban dát sẩn, được chẩn đoán là ban sởi. A Đúng. B Sai. Câu 29 Câu 29: Lời khuyên nào là thích hợp giúp bà mẹ săn sóc con bị sởi: A Nên cho trẻ ở trong phòng kín gió 15 ngày. B Tuyệt đối không vệ sinh thân thể và kiêng nước. C Không cho trẻ uống sữa, uống nước trái cây tươi và ăn cá thịt. D Cho trẻ ăn uống đầy đủ và nằm nghỉ nơi thoáng mát. Câu 30 Câu 30: Muốn phòng ngừa bệnh sởi cho trẻ em, cần thực hiện biện pháp nào: A Tiêm vac xin sởi cho mẹ khi có thai trong 3 tháng đầu. B Tiêm vac xin sởi cho mẹ vào cuối thai kỳ. C Tiêm vac xin sởi cho trẻ trong giai đoạn sơ sinh. D Tiêm vac xin sởi cho trẻ lúc 9 – 12 tháng tuổi. Câu 31 Câu 31: Những trường hợp nào sau đây thì có thể có chỉ định tiêm vac xin sởi: A Trẻ bị bệnh ác tính và suy dinh dưỡng. B Trẻ đang điều trị corticoide và tia xạ. C Trẻ bị nhiễm HIV. D Trẻ phản ứng quá mẫn với trứng. Câu 32 Câu 32: Yếu tố nào sau đây không thuộc yếu tố nguy cơ bị sởi nặng: A Trẻ không được tiêm vac xin sởi. B Trẻ dưới 1 tuổi và trẻ lớn. C Trẻ bị bệnh SIDA. D Trẻ có mẹ đang bị mắc bệnh sởi. Câu 33 Câu 33: Vi rút sởi gây bệnh cho trẻ em qua con đường nào sau đây: A Đường hô hấp trên. B Trung gian muỗi Aedes aegypti. C Qua đường tiêm truyền. D Thức ăn nước uống bị nhiễm bẩn. Câu 34 Câu 34: Vi rút sởi rất dễ bị tiêu diệt và bất hoạt bởi những tác nhân sau, ngoại trừ: A Ánh sáng. B Siêu âm. C Nhiệt độ > 600C. D Nhiệt độ - 700C. Câu 35 Câu 35: Ban của một trẻ khi bị sởi có những đặc điểm sau, ngoại trừ: A Thông thường khi ban xuất hiện thì trẻ vẫn còn sốt cao. B Khi ban xuất hiện đến bụng thì không thấy hạt Koplik. C Sau khi ban bay trên da có những nốt thâm đen như da báo. D Ban có mọng nước như ban trong trong hội chứng Lyell. Câu 36 Câu 36: Giai đoạn nhiễm vi rút huyết do sởi, bạch cầu trong máu giảm, giải thích như sau: A Vi rút ức chế tủy xương sản sinh dòng bạch cầu. B Vi rút kích thích tăng hồng cầu sẽ dẫn đến giảm bạch cầu. C Vi rút tấn công tủy xương làm cho dòng lympho bị giảm. D Vi rút phát tán chủ yếu trong các bạch cầu và nhân lên ở đó. Câu 37 Câu 37: Diễn tiến của ban sởi xảy ra như sau, ngoại trừ: A Bắt đầu xuất hiện sau giai đoạn ủ bệnh. B Ban phát hiện đầu tiên ở vùng chân tóc sau gáy. C Ban lan dần ra mặt và kết thúc ở chân. D Ngay sau khi ban bay, da trở lại bình thường. Câu 38 Câu 38: Chỉ ra một điểm khác nhau giữa sởi Đức và bệnh sởi: A Tác nhân gây bệnh là do vi rút. B Vi rút xâm nhập gây bệnh qua đường hô hấp. C Ban thuộc dạng xung huyết. D Không có hạt Koplik trong sởi Đức. Câu 39 Câu 39: Trong cộng đồng, chẩn đoán bệnh sởi dựa vào các tiêu chí sau đây, ngoại trừ: A Trẻ sốt cao > 390C. B Ho khan. C Trẻ từ 6 - 9 tháng tuổi. D Phát ban dạng xung huyết. Câu 40 Câu 40: Viêm não chất xám xơ hóa bán cấp do sởi, muốn xác định cần làm xét nghiêm nào: A Phân lập vi rút từ máu. B Phân lập vi rút từ các chất ở hầu họng. C Định lượng hiệu giá kháng thể đặc hiệu. D Phân lập vi rút từ dịch náo tủy. Câu 41 Câu 41: Viêm phổi tế bào khổng lồ ở bệnh nhi bị sởi thường gặp những trẻ nào: A Trẻ chỉ được tiêm một lần vac xin sởi. B Trẻ bị suy giảm miễn dịch. C Trẻ có chế độ ăn sam sớm. D Trẻ chỉ được bú mẹ một năm. Câu 42 Câu 42: Thể xuất huyết trong bệnh sởi ở những vị trí sau, ngoại trừ: A Xuất huyết tại ruột. B Xuất huyết ở mũi. C Xuất huyết niêm mạc miệng. D Xuất huyết khoang dưới nhện. Câu 43 Câu 43: Trẻ bị mắc bệnh sởi có biến chứng viêm thanh khí quản, nên hướng dẫn thêm cách điều trị nào là thích hợp: A Dùng thuốc long đàm. B Tăng thêm liều kháng sinh Erythromycine. C Cho uống nhiều nước cam thảo. D Cho Corticoide và chạy khí dung. Câu 44 Câu 44: Suy dinh dưỡng trong bệnh sởi là hậu quả của những yếu tố, ngoại trừ: A Trẻ chán ăn. B Thức ăn không đầy đủ chất dinh dưỡng. C Trẻ bị nhiễm trùng miệng do Candida albican. D Trẻ bị mắc sởi lần thứ hai. Câu 45 Câu 45: Giải thích vì sao hiện nay bệnh sởi có khuynh hướng chuyển dịch sang trẻ lớn: A Mẹ đã được tiêm vac xin sởi lúc còn nhỏ. B Trẻ được tiêm vac xin sởi trong khoảng 3 tháng đầu sau sinh. C Trẻ không tiêm nhắc lại sau khi đã tiêm vac xin sởi mũi đầu tiên. D Trong cộng đồng bệnh sởi ít xuất hiện thành dịch. Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nhi khoa online – Đề #10 Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nhi khoa online – Đề #12