Lịch SửĐề thi thử học kỳ 1 môn Lịch Sử lớp 10 online – Mã đề 10 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Đề thi thử học kỳ 1 môn Lịch Sử lớp 10 online – Mã đề 10 Đề thi thử học kỳ 1 môn Lịch Sử lớp 10 online – Mã đề 10 Số câu40Quiz ID4706 Câu 1 Câu 1: Thành tựu văn hóa có ý nghĩa quan trọng nhất của cư dân cổ đại phương Đông là A kiến trúc. B lịch và thiên văn học. C toán học. D chữ viết. Câu 2 Câu 2: Công trình kiến trúc nào sau đây của cư dân phương Đông cổ đại được đánh giá là một trong bảy kì quan của thế giới cổ đại? A Thành thị cổ Ha-rap-pa. B Kim tự tháp Ai Cập. C Cổng I-sơ-ta thành Ba-bi-lon. D Lăng mộ Tần Thủy Hoàng. Câu 3 Câu 3: Nguyên liệu nào sau đây không được cư dân phương Đông cổ đại dùng để viết chữ? A Giấy Pa-pi-rút B Đất sét C Mai rùa D Vỏ cây Câu 4 Câu 4: Quá trình cải biến chữ viết của cư dân cổ đại phương Đông diễn ra lần lượt A chữ tượng hình→chữ tượng thanh→chữ tượng ý B chữ tượng hình→chữ tượng ý→chữ tượng thanh C chữ tượng ý→chữ tượng hình→chữ tượng thanh D chữ tượng thanh→chữ tượng ý→chữ tượng hình Câu 5 Câu 5: Nền kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Tây được quyết định bởi A đặc điểm dân cư. B đặc điểm chủng tộc. C đặc điểm chính trị. D đặc điểm tự nhiên. Câu 6 Câu 6: Do đâu cư dân phương Đông thời cổ đại sống quần tụ với nhau thành các liên minh công xã? A Do nhu cầu trị thủy và làm thủy lợi. B Do nhu cầu chống thú dữ. C Do nhu cầu xây dựng. D Do nhu cầu chống ngoại xâm. Câu 7 Câu 7: Bản chất của nền dân chủ cổ đại là gì? A Dân chủ cho tất cả mọi người. B Dân chủ cho quý tộc. C Dân chủ cho chủ nô. D Dân chủ cho tăng lữ. Câu 8 Câu 8: Trong lĩnh vực toán học thời cổ đại ở phương Đông, cư dân nước nào thành thạo về số học? Vì sao? A Trung Quốc-vì phải tính toán xây dựng các công trình kiến trúc. B Ai Cập-vì phải đo đạc lại ruộng đất hằng năm do phù sa bồi đắp. C Lưỡng Hà-vì phải đi buôn bán. D Ấn Độ- vì phải tính thuế. Câu 9 Câu 9: Nông dân bị mất ruộng, trở nên nghèo túng, phải nhận ruộng của địa chủ gọi là A nông dân tự canh. B nông dân lĩnh canh. C nông dân làm thuê. D nông nô. Câu 10 Câu 10: Ý nghĩa của cuộc thống nhất đất nước của nhà Tần A chấm dứt thời kỳ chiến tranh loạn lạc kéo dài ở Trung Quốc. B tạo điều kiện cho Tần Doanh Chính lập triều đại nhà Tần. C tạo điều kiện cho chế độ phong kiến được xác lập ở Trung Quốc. D chấm dứt chiến tranh, xác lập chế độ phong kiến Trung Quốc. Câu 11 Câu 11: Những công trình kiến trúc bằng đá rất đẹp và rất lớn gắn liền với sự truyền bá đạo Phật ở Ấn Độ là A Chùa B Chùa hang C Tượng Phật D Đền Câu 12 Câu 12: Đạo Hinđu - một tôn giáo lớn ở Ấn Độ đã được hình thành trên cơ sở nào A Giáo lí của đạo Phật B Những tín ngưỡng cổ xưa của người Ấn Độ C Giáo lí của đạo Hồi D Văn hóa truyền thống Ấn Độ Câu 13 Câu 13: Các ngôi đền bằng đá đồ sộ, hình chóp núi được xây dựng ở Ấn Độ để A Thờ Phật B Thờ Linh vật C Thờ thần D Thờ đấng cứu thế Câu 14 Câu 14: Đạo Hinđu ở Ấn Độ tôn thờ A Chủ yếu 4 vị thần: Brama, Siva, Visnu và Inđra. B 4 vị thần: Brama, Siva, Visnu và Inđra. C 2 vị thần: Brama và Siva. D Đa thần, không đếm xuể. Câu 15 Câu 15: Khu vực chịu ảnh hưởng rõ rệt nhất của văn hóa Ấn Độ là A Bắc Á B Tây Á C Đông Nam Á D Trung Á Câu 16 Câu 16: Ý nào không phản ánh đúng nét nổi bật văn hóa truyền thống Ấn Độ thời kì định hình và phát triển là gì? A Sản sinh ra hai tôn giáo lớn của thế giới (Phật giáo, Hinđu giáo) B Chữ viết xuất hiện và sớm hoàn thiện tạo điều kiện cho một nên văn học cổ phát triển rực rỡ C Nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc phát triển, gắn chặt với tôn giáo D Xuất hiện sự giao lưu của văn hóa truyền thống Ấn Độ và các nền văn hóa từ phương Tây Câu 17 Câu 17: Các quốc gia phong kiến dân tộc được hình thành ở Đông Nam Á từ thế kỉ VII đến thế kỉ X lấy nhân tố nào làm nòng cốt? A một liên minh các bộ lạc. B một bộ tộc đông và phát triển nhất. C một liên minh các thị tộc. D một bộ tộc hiếu chiến nhất. Câu 18 Câu 18: Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á phát triển trong khoảng thời gian nào? A Từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVIII. B Từ nửa đầu thế kỉ X đến nửa sau thế kỉ XVIII. C Từ giữa thế kỉ XI đến giữa thế kỉ XIX. D Từ giữa thế kỉ X đến giữa thế kỉ XVIII. Câu 19 Câu 19: Ở Đông Nam Á trồng chủ yếu loại cây lương thực nào? A Lúa nước B Lúa mì, lúa mạch C Ngô D Ngô, kê Câu 20 Câu 20: Nội dung nào sau đây không minh chứng cho sự phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVIII? A Inđônêxia thống nhất và phát triển hùng mạnh dưới vương triều Mô-giô-pa-hít. B Người Thái di cư từ thượng nguồn sông Mê Kông xuống phía nam lập ra Su-khô-thay (Thái Lan). C Sự hình thành quốc gia Đại Việt, Champa, Pagan (Mianma) ở lưu vực sông I-ra-oa-đi. D Sự hình thành Vương quốc Cham-pa ở Trung Bộ Việt Nam, Vương quốc Phù Nam ở hạ lưu sông Mê Kông. Câu 21 Câu 21: Ý nào sau đây không phản ánh đúng cơ sở cho sự ra đời của các quốc gia cổ ở Đông Nam Á? A Địa hình bị chia cắt, lại tiếp giáp biển, tạo điều kiện cho sự ra đời của các thị quốc. B Công cụ bằng kim loại xuất hiện giúp tăng năng suất lao động và cải thiện đời sống con người. C Sự phát triển của nền kinh tế bản địa, đặc biệt là nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo. D Sự tác động về mặt kinh tế của các thương nhân Ấn và sự ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ và Trung Quốc. Câu 22 Câu 22: Đông Nam Á chịu ảnh hưởng chủ yếu của gió mùa, tạo nên hai mùa tương đối rõ rệt, đó là: A Mùa khô và mùa hanh. B Mùa thu và mùa hạ. C Mùa khô và mùa mưa. D Mùa đông và mùa xuân. Câu 23 Câu 23: Nông nô sinh sống trong lãnh địa nhưng có quan tâm đến sản xuất do A Được tự do trong sản xuất, có gia đình riêng. B Được toàn quyền buôn bán ruộng đất mình quản lí. C Được chia khẩu phần cùng lãnh chúa. D Được tự do trao đổi buôn bán ngoài lãnh địa. Câu 24 Câu 24: Cư dân chủ yếu của thành thị trung đại Tây Âu bao gồm A Thợ thủ công, thương nhân B Thợ thủ công, nông dân C Lãnh chúa, quý tộc D Lãnh chúa, thợ thủ công Câu 25 Câu 25: Nét nổi bật của nền sản xuất ở Tây Âu trong thế kỉ XI là gì? A Thủ công nghiệp rất phát triển các công trường thủ công ra đời B Máy móc bắt đầu được sử dụng trong các công xưởng C Sản phẩm không bị đóng kín trong lãnh địa mà đem bán ra thì trường D Trong sản xuất đã hình thành quan hệ chủ - nợ Câu 26 Câu 26: Đặc điểm nổi bật nhất về kinh tế của lãnh địa phong kiến là gì? A Sản xuất có những tiến bộ đáng kể: dùng phân bón, gieo trồng theo thời vụ B Nông dân sản xuất ra được mọi thứ cân dùng trong lãnh địa C Lãnh địa là một cơ sở kinh tế đóng kín, mang tính chất tự nhiên, tự cấp, tự túc D Chỉ mua sắt, muối và sa xỉ phẩm từ bên ngoài lãnh địa Câu 27 Câu 27: Ý nào sau đây không phản ánh đúng thân phận của nông nô trong xã hội phong kiến Tây Âu? A Được coi như những công cụ biết nói B Không có ruộng đất và phải nhận ruộng của lãnh chúa C Bị gắn chặt với ruộng đất và lệ thuộc vào lãnh chúa D Phải nộp tô, thuế rất nặng cho lãnh chúa Câu 28 Câu 28: Tại sao nói: “Các lãnh chúa phong kiến mặc dù rất giàu có, song số đông rất thô lỗ, dốt nát, thậm chí không biết chữ”? A Nền sản xuất nông nghiệp trong các lãnh địa không đòi hỏi nhiều về tri thức khoa học B Xuất thân của họ là các quý tộc thị tộc, trình độ mọi mặt thua kém hơn hẳn so với các quý tộc, chủ nô Rôma trước đây C Công việc của họ là chiến đấu nên việc huấn luyện quân sự là chủ yếu, họ không quan tâm đến học văn hóa để mở mang trí tuệ D Nhà nước phong kiến Tây Âu không khuyến khích việc học hành thi cử Câu 29 Câu 29: Trung Quốc được thống nhất dưới triều đại nào? A Tần B Hán C Sở D Triệu Câu 30 Câu 30: Dưới tiều Tần, nông dân được phân hóa thành các bộ phận chính nào? A giai cấp địa chủ, nông dân tự canh, nông dân lĩnh canh. B nông dân lĩnh canh, nông dân tự canh, tư sản dân tộc. C phú nông, nông dân tự canh, nông dân lĩnh canh. D phú nông, nông dân lĩnh canh, tiểu tư sản trí thức. Câu 31 Câu 31: Vua Tần xưng là A Vương B Hoàng đế C Đại đế D Thiên tử Câu 32 Câu 32: Hai chức quan cao nhất giúp vua trị nước dưới triều Tần là A Thừa tướng và Thái úy B Tể tướng và Thái úy C Tể tưởng và Thừa tướng D Thái úy và Thái thú Câu 33 Câu 33: Hoàng đế Trung Hoa dưới triều Tần chia đất nước thành A Phủ, huyện B Quận huyện C Tỉnh, huyện D Tỉnh đạo Câu 34 Câu 34: Xương hóa thạch của loài vượn cổ được tìm thấy ở đâu? A Đông Phi, Tây Á, Bắc Á. B Đông Phi, Tây Á, Việt Nam. C Đông Phi, Việt Nam, Trung Quốc. D Tây Á, Trung Á, Bắc Mĩ. Câu 35 Câu 35: Di cốt của người tối cổ được tìm thấy ở đâu? A Đông Phi, Trung Quốc, Bắc Âu. B Đông Phi, Tây Á, Bắc Âu. C Đông Phi, Giava, Bắc Kinh. D Tây Á, Trung Quốc, Bắc Âu. Câu 36 Câu 36: Người tối cổ đã tạo ra công cụ lao động như thế nào? A Lấy những mảnh đá, hòn cuội có sẵn trong tự nhiên để làm công cụ. B Ghè, đẽo một mặt mảnh đá hay hòn cuội. C Ghè đẽo, mài một mặt mảnh đá hay hòn cuội. D Ghè đẽo, mài cẩn thận hai mặt mảnh đá. Câu 37 Câu 37: Đến thời điểm nào thì Người tối cổ trở thành Người tinh khôn? A Đã đi dứng thẳng bằng hai chân, hai tay đã được giải phóng. B Khi loại bỏ hết dấu tích vượn trên cơ thể. C Biết chế tác công cụ lao động. D Biết săn thú, hái quả để làm thức ăn. Câu 38 Câu 38: Con người có nguồn gốc từ đâu? A Từ một loài vượn cổ B Từ một loài vượn C Do thần thánh sáng tạo ra D Từ động vật Câu 39 Câu 39: Ý nào sau đây không phù hợp với loài vượn cổ trong quá trình tiến hóa thành người? A Sống cách đây 6 triệu năm. B Có thể đứng và đi bằng 2 chân. C Tay được dùng để cầm nắm. D Chia thành các chủng tộc lớn. Câu 40 Câu 40: Ý nào không phản ánh đúng sự phát triển thịnh đạt của thủ công nghiệp và thương nghiệp dưới thời Đường? A Các tác phường luyện sắt, đóng thuyền có hàng chục người làm việc B Các tuyến giao thông được mở mang phục vụ nhu cầu sản xuất C “Con đường tơ lụa” trên bộ và trên biển được thiết lập và mở mang phục vụ nhu cầu sản xuất D Đã thành lập các phường hội và thương hội chuyên sản xuất và buôn bán sản phẩm thủ công Đề thi thử học kỳ 1 môn Lịch Sử lớp 10 online – Mã đề 09 Đề thi thử học kỳ 1 môn Lịch Sử lớp 10 online – Mã đề 11