Kinh tế vi môTrắc nghiệm kinh tế vi mô chương 6 – Thị trường độc quyền – Đề 2 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Trắc nghiệm kinh tế vi mô chương 6 – Thị trường độc quyền – Đề 2 Trắc nghiệm kinh tế vi mô chương 6 – Thị trường độc quyền – Đề 2 Số câu44Quiz ID5984 Câu 1 Câu 1. Để tối đa hoá doanh thu, doanh nghiệp độc quyển sẽ quyết định sản xuất ở xuất lượng tại đó: A MC = MR. B AR = AC. C MR= 0. D P = MC. Câu 2 Câu 2. Để điều tiết toàn bộ lợi nhuận độc quyển, chính phủ nên quy định mức giá tối đa P* sao cho: A P* = MC. B P* = AC. C P* = AVC. D P* = MR. Câu 3 Câu 3. Để điều tiết một phẩn lợi nhuận của doanh nghiệp độc quyền mà không thiệt hại cho người tiêu dùng, chính phủ nên áp dụng: A Đánh thuế theo sản lượng. B Đánh thuế tỷ lệ với doanh thu. C Đánh thuế khoán hàng năm. D Đánh thuế tỷ lệ với chi phí sản xuất. Câu 4 Câu 4. Biện pháp thuế nào áp dụng đối với doanh nghiệp độc quyền sẽ gây thiệt hại cho người tiêu dùng: A Đánh thuế tỷ lệ với lợi nhuận. B Đánh thuế tỷ lệ với doanh thu. C Đánh thuế cố định hàng năm. D Đánh thuế không theo sản lượng. Câu 5 Câu 5. Trường hợp có nhiều thị trường, để tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp nên phân phối số lượng bán giữa các thị trường sao cho: A Phân phối cho thị trường nào có giá bán cao nhất. B Phân phối đổng đểu cho các thị trường. C Doanh thu biên giữa các thị trường là bằng nhau. D Giá cả và doanh thu biên bằng nhau giữa các thị trường. Câu 6 Câu 6. Trường hợp doanh nghiệp độc quyên có nhiểu cơ sở sản xuất, để tối thiểu hóa chi phí sản xuất, doanh nghiệp sẽ quyết định phân phối sản lượng sản xuất giữa các cơ sở theo nguyên tắc: A Chi phí trung bình giữa các cơ sở phải bằng nhau: AC1 = AC2...= AC. B Phân chia đống đểu sản lượng sản xuất cho các cơ sở. C Phân chia sản lượng tỷ lệ với quy mô sản xuất của từng cơ sở D Chi phí biên giữa các cơ sở phải bằng nhau: MC1 = MC2...= MC. Câu 7 Câu 7. Để tối đa hoá lượng bán mà không bị lỗ, doanh nghiệp độc quyển nên sản xuất theo nguyên tắc: A MC = MR. B MC = P. C AC = P. D P = ACmin. Câu 8 Câu 8. Để tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp độc quyển nên sản xuất xuất lượng: A MC = MR. B MC = P. C MC = AR. D P = ACmin. Câu 9 Sử dụng những thông tin sau để trả lời những câu 9 - 14.Có 100 người tiêu dùng sản phẩm X trên thị trường. Hàm số cầu cá nhân là như nhau và có dạng: P = 2.200 - 5qd.Câu 9. Hàm số câu thị trường là: A P = 22.000 - 500Qd. B P = (-1/10)Q + 2.200. C P = (-1/20)Q + 2.200. D P = (1/20)Q + 2.200. Câu 10 Câu 10. Chỉ một doanh nghiệp duy nhất sản xuất sản phấm X, có hàm chi phí sản xuất là: TC=(1/10)Q2 + 400Q + 3.000.000.Hàm chi phí biên của doanh nghiệp là? A MC = (2/10)Q + 400. B MC = (1/10)Q + 400. C MC = (-1/10)Q + 2.200. D MC = (-1/5)Q + 400. Câu 11 Câu 11. Hàm doanh thu biên của doanh nghiệp là: A MR = (-1/20)Q + 2.200 B MR = (1/10)Q + 2.200 C MR = (-1/10)Q + 2.200 D MR = (-1/5)Q + 2.200 Câu 12 Câu 12. Để đạt lợi nhuận tối đa, doanh nghiệp ấn định giá và sản lượng bán là: A P = 1.800; Q = 7.200 B P = 1.900; Q = 6.000 C P = 1.925; Q = 5.500 D P = 1.800; Q = 2.120 Câu 13 Câu 13. Mỗi sản phẩm chính phủ đánh thuế là 150 đ, thì doanh nghiệp ấn định giá bán và sản lượng bán là: A P = 1.840; Q = 7.200 B P = 1.990; Q = 6.000 C P = 1.925; Q = 5.500 D Tất cả đểu sai. Câu 14 Câu 14. Nếu doanh nghiệp muốn tối đa hóa sản lượng mà không bị lỗ, thì sẽ ấn dịnh giá bán: A P = 1.700 B P = 2.100 C P = 1.400 D P = 1.800 Câu 15 Câu 15. Nếu nhà độc quyền định mức sản lượng tại đó:Doanh thu biên = chi phí biên = chi phí trung bình, thì lợi nhuận kinh tế sẽ: A Bằng 0. B Nhỏ hơn 0. C Cần phải có thêm thông tin. D Lớn hơn 0. Câu 16 Câu 16. Một doanh nghiệp độc quyền có hàm số câu: P = -Q +20 và hàm tổng chi phí: TC = Q^2 + 4Q + 4. Mức giá và sản lượng đạt lợi nhuận tối đa: A P = 12, Q = 4 B P =14, Q = 5,3 C P = 4, Q =16 D P =16, Q = 4 Câu 17 Câu 17. Thế lực độc quyền có được là do: A Định giá bằng chi phí biên. B Định chi phí biên và doanh thu biên bằng nhau. C Định giá cao hơn chi phí biến đổi trung bình. D Định giá cao hơn chi phí biên. Câu 18 Câu 18. Giả sử chi phí biên (MC) của thép do Nhật sản xuất là như nhau cho dù thép sản xuất cho tiêu dùng nội địa hay xuất khẩu. Nếu câu của thép tiêu dùng nội địa kém co giãn hơn câu xuất khẩu thì: A Nhật sẽ xuất khẩu nhiểu hơn là bán cho tiêu dùng nội địa. B Nhật sẽ bán cho tiêu dùng nội địa nhiều hơn xuất khẩu. C Nhật định giá thép xuất khẩu thấp hơn giá thép bán trong nước. D Nhật định giá thép xuất khẩu cao hơn giá thép bán trong nước. Câu 19 Câu 19. Một công ty có thể bán sản phẩm của nó ở một trong hai thị trường, khi dó: A MRI = MC để tối đa hóa lợi nhuận. B MRI = MC để tối đa hóa lợi nhuận. C MRI =MRII. D Tất cả các câu trên đều đúng. Câu 20 Câu 20. Một nhà sản xuất đĩa VCD, có hai thị trường nội địa và xuất khẩu. Hai nhóm khách hàng này tách biệt nhau. Nhà sản xuất này có thể định giá cao hơn trong thị trường với: A Độ co giãn của cẩu theo giá thấp hơn. B Độ co giãn của cẩu theo giá cao hơn. C Lượng cẩu thấp hơn ở mọi mức giá. D Lượng cẩu cao hơn ở mọi mức giá. Câu 21 Câu 21. Giá vé ở môt nhà hàng Karaoke là 40.000đ/giờ vào ban ngày; từ 18 giờ trở đi, giá vé là 80.000đ/giờ. Đây là thí dụ cụ thể về: A Phân biệt giá cấp II. B Giá cả hai phần. C Phân biệt giá theo thời điểm D Phân biệt giá lúc cao điểm. Câu 22 Câu 22. Nếu công ty điện thoại buộc khách hàng trả tiền cước thuê bao hàng tháng và sau đó sẽ phải trả thêm chi phí cho mỗi cuộc gọi, thì công ty đā áp dụng chính sách: A Giá hai phần. B Phân biệt giá cấp II. C Bán trọn gói (bán gộp). D Phân biệt giá cấp III. Câu 23 Câu 23. Bán gộp là một kỹ thuật định giá hiệu quả khi câu sản phẩm: A Đồng nhất và được đặt vào mối tương quan nghịch. B Không đông nhất và được đặt vào mối tương quan nghịch. C Đồng nhất và được vào mối tương quan thuận. D Không đồng nhất và được đặt vào mối tương quan thuận. Câu 24 Câu 24. Công viên du lịch Đấm Sen đứng trước đường cầu (D1) trong những ngày thường, nhưng những ngày thứ bảy và chủ nhật cầu gia tăng đến D2:(D1): P1=36 - 0,001Q1(D2): P2=76 - 0,001Q2Qi số lượt người vào công viên mỗi ngày, chi phí biên của dịch vụ như nhau vào các ngày: MC=1 + 0,003QNếu công viên phân biệt giá thì giá thích hợp và số lượt người trong ngày thường và thứ bảy, chủ nhật sẽ là: A P1= 29, Q1 =7.000 và P2 = 61, Q2 = 15.000 B P1= 27,25, Q1 = 8.750 và P2 = 57,25, Q2=18.750 C P1 = P2 =30, Q1= 6.000 và Q2 = 46.000 D Các kết quả trên đếu sai. Câu 25 Câu 25. Trong dài hạn, doanh nghiệp độc quyền: A Luôn thu được lợi nhuận. B Có thể bị lỗ. C Luôn thiết lập được quy mô sản xuất tối ưu. D Ấn định giá bán bằng chi phí biên. Câu 26 Câu 26. Nếu là ngành độc quyền: A P = 1,5; Q = 750 B P = 1,5; Q = 1.500 C P = 5,25; Q = 750 D P = 5,25; Q = 1.500 Câu 27 Câu 27. Nếu phân biệt giá cấp một: A Giá cả và sản lượng như trong điều kiện cạnh tranh. B Giá cả bao gồm nhiều mức. C Sản lượng vẫn như trong điều kiện cạnh tranh. D (b) và (c). Câu 28 Tính tổng thặng dự sản xuất (PS) và thặng dư tiêu dùng (CS) trong:Câu 28. Ngành cạnh tranh: A PS + CS = 0. B PS + CS = 0 + 5625. C PS + CS = 5625 + 0. D Tất cả đều sai. Câu 29 Câu 29. Phân biệt giá cấp một: A Tương tự như ngành cạnh tranh. B Tương tự như ngành độc quyền. C Khó tính toán chính xác. D Các câu trên đều sai. Câu 30 Câu 30. Yếu tố nào sau đây được xem là rào cản của việc gia nhập thị trường: A Quy mô. B Bản quyền. C Các hành động chiến lược của các hãng đương nhiệm. D Tất cả các câu trên. Câu 31 Câu 31. Giả sử một công ty độc quyền có MR = 2.400 - 4Q và MC = 2Q, doanh thu sẽ đạt tối đa khi sản xuất sản lượng: A Q = 600 B Q = 0 C Q = 800 D Q = 400 Câu 32 Câu 32. Một doanh nghiệp độc quyền thấy rằng ở mức sản lượng hiện tại, doanh thu biên bằng 5 và chi phí biên bằng 4. Quyết định nào sau đây sẽ làm tối đa hóa lợi nhuận: A Tăng giá giữ nguyên sản lượng. B Giảm giá và tăng sản lượng. C Tăng giá và giảm sản lượng. D Giữ nguyên sản lượng và giá cả. Câu 33 Câu 33. So với giá cả và sản lượng cạnh tranh, nhà độc quyền sẽ định mức giá ........., và bán ra số lượng ....... A Cao hơn; nhỏ hơn B Thấp hơn; lớn hơn C Thấp hơn; nhỏ hơn D Cao hơn; lớn hơn Câu 34 Câu 34. Đối với người tiêu dùng thì biện pháp điều tiết độc quyền nào của chính phủ mang lại lợi ích cho họ: A Ấn định giá tối đa. B Đánh thuế không theo sản lượng. C Đánh thuế theo sản lượng. D Cả 3 biện pháp trên. Câu 35 Câu 35. Câu nào dưới đây không đúng với doanh nghiệp độc quyền: A Tại mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận thì giá bằng chi phí biên. B Đường cầu của nhà độc quyền chính là đường cầu thị trường. C Mức sản lượng để đạt lợi nhuận tối có chi phí biên bằng doanh thu biên. D Doanh thu trung bình bằng với giá bán. Câu 36 Câu 36. Giả sử doanh nghiệp độc quyền đang sản xuất ở mức sản lượng có doanh thu biên lớn hơn chi phí biên (MR> MC) và đang có lợi nhuận. Vậy mức sản lượng này: A Lớn hơn mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận. B Chính là mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận. C Cần phải có thêm thông tin mới xác định được. D Nhỏ hơn mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận. Câu 37 Câu 37. Tại mức sản lượng hiện tại, chi phí biên của doanh nghiệp độc quyền lớn hơn doanh thu biên (MC> MR). Để tối đa hoá lợi nhuận doanh nghiệp nên: A Tăng giá và tăng sản lượng B Giảm giá và giảm sản lượng. C Giảm sản lượng và tăng giá. D Không thay đổi giá và sản lượng hiện tại. Câu 38 Dùng thông tin sau đây để trả lời các Câu 38, 39, 40.Một doanh nghiệp sản xuất một loại sản phẩm không có sản phẩm khát thay thế. Hàm chi phí biên của doanh nghiệp này là MC = 2Q và hàm số cầu thị trưởng là P = - 2Q + 180.Câu 38. Mức sản lượng doanh nghiệp đạt lợi nhuận tối đa là: A Q = 45. B Q = 0. C Q = 30. D Q = 60. Câu 39 Câu 39. Tại mức sản lượng tối đa hoá lợi nhuận, thặng dự sản xuất là: A 1800. B 2700. C 7200. D Các câu khác đều sai. Câu 40 Câu 40. Tại mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận, thặng dư tiêu dùng là: A 900 B 1,800 C 5,400 D 7.200 Câu 41 Câu 41. Đường cầu của doanh nghiệp độc quyền càng co giãn ...... thì ...... càng cao. A nhiều ; mức độ độc quyền. B ít ; lợi nhuận C nhiều ; lợi nhuận D ít ; mức độ độc quyền Câu 42 Câu 42. Một công ty độc quyền sẽ: A Chỉ sản xuất những mức sản lượng về phía đường cầu co giãn nhiều. B Không sản xuất những mức sản lượng về phía đường cầu co giãn ít. C Không sản xuất những mức sản lượng về phía đường cầu co giãn nhiều. D Câu a và b đều đúng. Câu 43 Câu 43. Hàm số cầu về sách Bài tập kinh tế vi mô là P = 100 – 0,005Q, hàm tổng chi phí của nhà xuất bản TC = 4Q + 0.001Q2 + 50,000. Tiền nhuận bút tác giả là 50% tổng doanh thu. Để nhận tiềnnhuận bút cao nhất, thì giá sách mà tác giả mong muốn là: A P = 60 B P = 50 C P = 40 D P = 31,4 Câu 44 Câu 44. Một doanh nghiệp độc quyền đối mặt với đường cầu tuyến tính P = aQ + b. Để tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp sẽ sản xuất ở mức sản lượng Q *: A Q * < - b / 2a. B Q *> - b / 2a. C Q * < - b / a. D Q * = - b / 2a. Trắc nghiệm Quản trị học chương 6 – Chức năng tổ chức. Đề 6 Trắc nghiệm kinh tế vi mô chương 7 – Thương mại quốc tế