Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt NamThi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Lịch sử đảng online – Chương 2 – Đề #32 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Lịch sử đảng online – Chương 2 – Đề #32 Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Lịch sử đảng online – Chương 2 – Đề #32 Số câu25Quiz ID7107 Câu 1 Câu 1: Mục tiêu chiến lược của ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ là gì? A Bảo vệ miền Bắc, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. B Đánh bại hoàn toàn quân đội Mỹ trên chiến trường. C Xây dựng miền Bắc thành nước xã hội chủ nghĩa vững mạnh. D Mở rộng ảnh hưởng của Việt Nam ra khu vực Đông Nam Á. Câu 2 Câu 2: Phương châm chiến lược nào được đề ra trong cuộc kháng chiến chống Mỹ? A Đánh nhanh, thắng nhanh. B Đánh điểm, diệt diện. C Đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính. D Tiến công thần tốc, táo bạo, bất ngờ. Câu 3 Câu 3: Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, miền nào được xác định là tiền tuyến lớn? A Miền Bắc. B Miền Nam. C Cả hai miền. D Vùng giải phóng. Câu 4 Câu 4: Sau sự kiện Vịnh Bắc Bộ, Mỹ đã thực hiện hành động gì ở miền Bắc Việt Nam? A Đổ bộ quân viễn chinh. B Phong tỏa bờ biển. C Mở cuộc chiến tranh phá hoại. D Sử dụng vũ khí hạt nhân. Câu 5 Câu 5: Mục tiêu chính của Mỹ trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc là gì? A Tiêu diệt lực lượng quân sự chủ lực của Việt Nam. B Phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, ngăn chặn chi viện cho miền Nam. C Chiếm đóng các thành phố lớn ở miền Bắc. D Thiết lập chính quyền thân Mỹ ở miền Bắc. Câu 6 Câu 6: Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã xác định nhiệm vụ nào cho miền Bắc sau khi Mỹ mở rộng chiến tranh? A Chuyển hướng kinh tế, tăng cường quốc phòng, chi viện miền Nam. B Tập trung xây dựng quân đội chính quy. C Phát triển công nghiệp nặng. D Mở rộng quan hệ ngoại giao. Câu 7 Câu 7: Lời kêu gọi của Hồ Chí Minh ngày 17-7-1966 thể hiện điều gì? A Kêu gọi ngừng bắn để đàm phán với Mỹ. B Thể hiện quyết tâm chiến đấu đến cùng để giành độc lập, tự do. C Yêu cầu Liên Xô và Trung Quốc tăng cường viện trợ. D Đề nghị các nước trung lập hòa giải. Câu 8 Câu 8: Phong trào "Ba sẵn sàng" và "Ba đảm đang" thể hiện điều gì trong cuộc kháng chiến chống Mỹ? A Sự ủng hộ của quốc tế đối với Việt Nam. B Sự tham gia tích cực của thanh niên và phụ nữ vào cuộc chiến. C Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa. D Tinh thần đoàn kết quốc tế. Câu 9 Câu 9: Đế quốc Mỹ đã tuyên bố hạn chế ném bom miền Bắc vào thời gian nào? A Tháng 3-1965. B Tháng 8-1964. C Tháng 3-1968. D Tháng 1-1973. Câu 10 Câu 10: Trong chiến đấu, quân dân miền Bắc đã đạt được thành tích gì nổi bật? A Đánh bại hoàn toàn cuộc tấn công bằng đường biển của địch. B Bắn rơi hơn 3.200 máy bay và bắn cháy 140 tàu chiến của địch. C Tiêu diệt toàn bộ quân viễn chinh Mỹ. D Giải phóng hoàn toàn miền Nam. Câu 11 Câu 11: Bộ Chỉ huy quân sự Mỹ đã huy động bao nhiêu quân vào đầu mùa khô 1965-1966? A 50 vạn quân B 60 vạn quân C 70 vạn quân D 80 vạn quân Câu 12 Câu 12: Mục tiêu của Mỹ trong cuộc phản công chiến lược lần thứ nhất vào mùa khô 1965-1966 là gì? A Giành lại quyền kiểm soát các thành phố lớn. B "Tìm diệt" quân giải phóng và "bình định" nông thôn. C Thiết lập căn cứ quân sự vững chắc. D Phá hủy hệ thống giao thông liên lạc của ta. Câu 13 Câu 13: Chiến thắng Vạn Tường có ý nghĩa gì trong cuộc kháng chiến chống Mỹ? A Đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt". B Mở đầu giai đoạn phản công chiến lược của quân ta. C Mở ra cao trào đánh Mỹ, diệt ngụy trên khắp chiến trường miền Nam. D Buộc Mỹ phải ngồi vào bàn đàm phán. Câu 14 Câu 14: Hội nghị lần thứ 13 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa III) đã quyết định vấn đề gì quan trọng? A Mở mặt trận ngoại giao để tranh thủ sự ủng hộ quốc tế. B Phát động cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân. C Thành lập Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam. D Đề ra đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc. Câu 15 Câu 15: Ai được cử giữ chức Bí thư Trung ương cục miền Nam thay đồng chí Nguyễn Chí Thanh? A Lê Duẩn. B Trường Chinh. C Phạm Hùng. D Tôn Đức Thắng. Câu 16 Câu 16: Nghị quyết lịch sử của Bộ Chính trị vào tháng 12-1967 đã quyết định điều gì? A Chuyển cuộc chiến tranh cách mạng miền Nam sang giai đoạn phòng ngự. B Kêu gọi tổng tuyển cử thống nhất đất nước. C Chuyển cuộc chiến tranh cách mạng miền Nam sang thời kỳ mới, thời kỳ tiến lên giành thắng lợi quyết định. D Thực hiện hòa giải dân tộc. Câu 17 Câu 17: Chiến dịch nào được quân giải phóng mở để thực hiện quyết tâm chiến lược của Đảng, nghi binh chiến lược? A Điện Biên Phủ. B Đường 9 - Khe Sanh. C Hồ Chí Minh. D Việt Bắc. Câu 18 Câu 18: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 bắt đầu vào thời điểm nào? A Đêm 30 rạng ngày 31 tháng 1. B Ngày 2 tháng 9. C Ngày 30 tháng 4. D Ngày 19 tháng 5. Câu 19 Câu 19: Sau Tổng tiến công Mậu Thân 1968, tình hình cách mạng miền Nam có đặc điểm gì? A Hoàn toàn làm chủ tình hình. B Lâm vào thời kỳ khó khăn do tổn thất lớn. C Được quốc tế công nhận. D Đánh bại hoàn toàn quân Mỹ. Câu 20 Câu 20: Ai là người đọc Điếu văn truy điệu Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Quảng trường Ba Đình? A Tôn Đức Thắng. B Lê Duẩn. C Trường Chinh. D Phạm Văn Đồng. Câu 21 Câu 21: Chính phủ Mỹ phải tuyên bố ngừng mọi hoạt động phá hoại miền Bắc và trở lại bàn đàm phán ở Paris vào thời gian nào? A 15-1-1973. B 30-4-1975. C 2-9-1969. D 1-1-1969. Câu 22 Câu 22: Chiến thắng nào được ví như Điện Biên Phủ trên không? A Cuộc tập kích chiến lược xuân hè 1972. B Trận đánh ở Thành cổ Quảng Trị. C Chiến thắng 12 ngày đêm cuối năm 1972 ở Hà Nội và Hải Phòng. D Cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất. Câu 23 Câu 23: Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, Mỹ đã đề ra chiến lược mới nào? A Chiến tranh đặc biệt. B Việt Nam hóa chiến tranh. C Chiến tranh tổng lực. D Chiến tranh ủy nhiệm. Câu 24 Câu 24: Hội nghị lần thứ 18 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1-1970) đã đề ra chủ trương gì? A Tổng phản công trên toàn miền Nam. B Chuyển trọng tâm sang xây dựng kinh tế. C Lấy nông thôn làm hướng tiến công chính, tập trung ngăn chặn và đẩy lùi chương trình “bình định” của địch. D Đàm phán với Mỹ để tìm kiếm giải pháp hòa bình. Câu 25 Câu 25: Mục đích của Mỹ khi tiến hành cuộc đảo chính ở Campuchia vào tháng 3-1970 là gì? A Thiết lập quan hệ ngoại giao. B Mở rộng thị trường. C Biến Campuchia thành thuộc địa kiểu mới, cắt đứt đường tiếp tế của ta. D Giúp đỡ Campuchia phát triển kinh tế. Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Lịch sử đảng online – Chương 2 – Đề #31 Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Lịch sử đảng online – Chương 2 – Đề #33