Quản trị dự ánThi thử trắc nghiệm ôn tập Quản trị dự án online – Đề #16 Đăng vào 31 Tháng 7, 2026 bởi admin Thi thử trắc nghiệm ôn tập Quản trị dự án online – Đề #16 Thi thử trắc nghiệm ôn tập Quản trị dự án online – Đề #16 Số câu30Quiz ID3625 Câu 1 Câu 1: Nếu nguyên liệu sản xuất của nhà máy là nguyên liệu ngoại nhập. Vậy thì Địa điểm xây dựng nhà máy, trước hết phải: A Gần khu dân cư B Gần thị trường tiêu thụ C Gần sân bay, bến cảng D Gần trường học Câu 2 Câu 2: Cách thức mua công nghệ và kỹ thuật cho dự án là: A Thuê mướn B Mua đứt C Liên doanh liên kết với các nhà cung cấp kỹ thuật D Tất cả các câu đều đúng Câu 3 Câu 3: Công suất dự án, có: A 3 loại B 4 loại C 5 loại D 6 loại Câu 4 Câu 4: Căn cứ lựa chọn công nghệ cho dự án là: A Đặc tính kỹ thuật và chất lượng của sản phẩm dự án B Vốn đầu tư và trình độ tiếp nhận kỹ thuật sản xuất của người lao động C Nguyên liệu và năng lượng sử dụng D Tất cả đều đúng Câu 5 Câu 5: Công suất mà dự án có thể thực hiện được trong điều kiện sản xuất bình thường; tức máy móc không bị gián đoạn vì những lý do không được dự tính trước (thường lấy 300 ngày/năm, 1 – 1,5 ca/ngày, 8h/ca) là: A Công suất lý thuyết B Công suất thiết kế C Công suất thực tế D Công suất kinh tế tối thiểu Câu 6 Câu 6: Công suất lớn nhất, đạt được trong điều kiện sản xuất lý tưởng, máy móc, thiết bị chạy 24h/ngày, 365 ngày/năm, là: A Công suất lý thuyết B Công suất thiết kế C Công suất thực tế D Công suất kinh tế tối thiểu Câu 7 Câu 7: Công suất dự án đạt được trong điều kiện sản xuất thực tế. Thường năm sản xuất thứ 1 bằng khoảng 50%, ở năm thứ 2 là 75% và ở năm sản xuất thứ 3 là 90% công suất thiết kế. Đó là: A Công suất lý thuyết B Công suất thiết kế C Công suất thực tế D Công suất kinh tế tối thiểu Câu 8 Câu 8: Công suất hòa vốn là: A Công suất lý thuyết B Công suất thiết kế C Công suất thực tế D Công suất kinh tế tối thiểu Câu 9 Câu 9: Công suất của dự án: A Không nhỏ hơn công suất kinh tế tối thiểu B Lấy theo công suất thực tế C Không lớn hơn công suất lý thuyết D Tất cả các câu đều đúng Câu 10 Câu 10: Lịch trình thực hiện dự án, có thể được lập bằng: A Sơ đồ GANTT và sơ đồ mạng (PERT) B Sơ đồ VENN C Lịch thời vụ D Lịch hoạt động Câu 11 Câu 11: Một dự án đầu tư có thể có các nguồn vốn sau: A Vốn tự có B Vốn vay C Vốn ngân sách D Tất cả các câu trên đều đúng Câu 12 Câu 12: Khi đánh giá tác động môi trường của dự án, các dự án được phân thành hai nhóm, nhóm I và nhóm II. Nhóm I, theo quy định của Nhà nước có: A 5 loại dự án B 15 loại dự án C 25 loại dự án D 35 loại dự án Câu 13 Câu 13: Nghiên cứu khả thi được tiến hành: A Trước nghiên cứu cơ hội đầu tư B Trước nghiên cứu tiền khả thi C Sau nghiên cứu tiền đầu tư D Sau bước ra quyết định đầu tư Câu 14 Câu 14: Công nghệ bao gồm: A Máy móc, thiết bị B Phương pháp sản xuất C Kỹ năng, kỹ xảo của người lao động D Tất cả các câu trên Câu 15 Câu 15: Chọn câu đúng sau đây: A Công nghệ là máy móc, thiết bị B Công nghệ là phần cứng của máy móc, thiết bị C Máy móc, thiết bị là phần cứng của công nghệ D Máy móc, thiết bị là phần mềm của công nghệ Câu 16 Câu 16: Một trong ba giai đoạn hình thành và thực hiện một dự án đầu tư, là: A Nghiên cứu cơ hội đầu tư B Nghiên cứu tiền khả thi C Nghiên cứu khả thi D Thực hiện đầu tư Câu 17 Câu 17: Chọn câu sai sau đây: A Công nghệ gồm phần cứng và phần mềm B Công nghệ là máy móc, thiết bị C Phần cứng gồm máy móc, thiết bị… D Phần mềm gồm phương pháp sản xuất, kỹ năng sản xuất… Câu 18 Câu 18: Xác định tổng mức đầu tư trong dự án xây dựng, có: A 5 phương pháp B 6 phương pháp C 7 phương pháp D 8 phương pháp Câu 19 Câu 19: Một trong các cách dự báo nhu cầu bằng phương pháp mô hình toán và ngoại suy thống kê, là: A Dự báo bằng nội suy thống kê B Dự báo bằng ngoại suy thống kê C Dự báo bằng ước lượng thống kê D Dự báo bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất Câu 20 Câu 20: Dự án sản xuất sản phẩm X, năm 2008 là năm sản xuất kinh doanh đầu tiên. Dự báo tổng cầu hàng năm là 48.000 tấn, tổng cung = 16.500 tấn. Dự án chỉ có khả năng nhập 4 dây chuyền sản xuất, công suất 2,5 tấn/giờ/dây chuyền. Giả sử tổng định phí dự án là 288 ngàn USD, biến phí/ tấn là 20 USD, giá bán/tấn là 50 USD. độ lớn của thị phần mục tiêu là: A 30.000 tấn/năm B 31.500 tấn/năm C 38.600 tấn/năm D 40.000 tấn/năm Câu 21 Câu 21: Dự án sản xuất sản phẩm X, năm 2008 là năm sản xuất kinh doanh đầu tiên. Dự báo tổng cầu hàng năm là 48.000 tấn, tổng cung = 16.500 tấn. Do điều kiện về vốn, dự án chỉ có khả năng nhập 4 dây chuyền sản xuất, công suất 2,5 tấn/giờ/dây chuyền. Giả sử tổng định phí dự án là 288 ngàn USD, biến phí/ tấn là 20 USD, giá bán/tấn là 50 USD. Công suất lý thuyết của dự án là: A 100.000 tấn/năm B 87.000 tấn/năm C 87.600 tấn/năm D 70.000 tấn/năm Câu 22 Câu 22: Dự án sản xuất sản phẩm X, năm 2008 là năm sản xuất kinh doanh đầu tiên. Dự báo tổng cầu hàng năm là 48.000 tấn, tổng cung = 16.500 tấn. Do điều kiện về vốn, dự án chỉ có khả năng nhập 4 dây chuyền sản xuất, công suất 2,5 tấn/giờ/dây chuyền. Giả sử tổng định phí dự án là 288 ngàn USD, biến phí/ tấn là 20 USD, giá bán/tấn là 50 USD, mỗi ngày làm một ca. Công suất thiết kế của dự án là: A 30.000 tấn/năm B 28.000 tấn/năm C 26.000 tấn/năm D 24.000 tấn/năm Câu 23 Câu 23: Dự án sản xuất sản phẩm X, năm 2008 là năm sản xuất kinh doanh đầu tiên. Dự báo tổng cầu hàng năm là 48.000 tấn, tổng cung = 16.500 tấn. Do điều kiện về vốn, dự án chỉ có khả năng nhập 4 dây chuyền sản xuất, công suất 2,5 tấn/giờ/dây chuyền. Giả sử tổng định phí dự án là 288 ngàn USD, biến phí/ tấn là 20 USD, giá bán/tấn là 50 USD. Công suất thực tế của dự án ở năm 2008, là: A 20.000 tấn/năm B 12.000 tấn/năm C 10.000 tấn/năm D 15.600 tấn/năm Câu 24 Câu 24: Dự án sản xuất sản phẩm X, năm 2008 là năm sản xuất kinh doanh đầu tiên. Dự báo tổng cầu hàng năm là 48.000 tấn, tổng cung = 16.500 tấn. Do điều kiện về vốn, dự án chỉ có khả năng nhập 4 dây chuyền sản xuất, công suất 2,5 tấn/giờ/dây chuyền. Giả sử tổng định phí dự án là 288 ngàn USD, biến phí/ tấn là 20 USD, giá bán/tấn là 50 USD. Công suất thực tế của dự án ở năm 2009, là: A 18.000 tấn/năm B 12.000 tấn/năm C 21.000 tấn/năm D 15.000 tấn/năm Câu 25 Câu 25: Dự án sản xuất sản phẩm X, năm 2008 là năm sản xuất kinh doanh đầu tiên. Dự báo tổng cầu hàng năm là 48.000 tấn, tổng cung = 16.500 tấn. Do điều kiện về vốn, dự án chỉ có khả năng nhập 4 dây chuyền sản xuất, công suất 2,5 tấn/giờ/dây chuyền. Giả sử tổng định phí dự án là 288 ngàn USD, biến phí/ tấn là 20 USD, giá bán/tấn là 50 USD. Công suất thực tế của dự án từ năm 2010 trở đầu, là: A 18.600 tấn/năm B 12.700 tấn/năm C 21.900 tấn/năm D 21.600 tấn/năm Câu 26 Câu 26: Dự án sản xuất sản phẩm X, năm 2008 là năm sản xuất kinh doanh đầu tiên. Dự báo tổng cầu hàng năm là 48.000 tấn, tổng cung = 16.500 tấn. Do điều kiện về vốn, dự án chỉ có khả năng nhập 4 dây chuyền sản xuất, công suất 2,5 tấn/giờ/dây chuyền. Giả sử tổng định phí dự án là 288 ngàn USD, biến phí/ tấn là 20 USD, giá bán/tấn là 50 USD. Công suất kinh tế tối thiểu của dự án, là: A 12.000 tấn/năm B 12.700 tấn/năm C 9.600 tấn/năm D 9.000 tấn/năm Câu 27 Câu 27: Dự án sản xuất 2 loại sản phẩm, kế hoạch sản xuất trong một năm như sau:Sản phẩm A sản xuất 500 tấnSản phẩm B sản xuất 200 sản phẩmĐịnh mức sản phẩm dự kiến: sản phẩm A: 4 tấn/người/năm, sản phẩm B: 2 sản phẩm/người/năm. Tổng nhu cầu lao động trực tiếp của dự án là: A 200 người B 225 người C 250 người D 300 người Câu 28 Câu 28: Mức cầu về một loại hàng hóa trong 5 năm được cho trong bảng sau:Năm12345Mức cầu (Tấn)2030425365Nếu dự báo bằng phương pháp lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân, ta có mức cầu của năm thứ 8 là: A 86 tấn B 97 tấn C 108 tấn D 115 tấn Câu 29 Câu 29: Mức cầu về một loại hàng hóa trong 5 năm được cho trong bảng sau:Năm12345Mức cầu (Tấn)2030425365Nếu dự báo bằng lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân, ta có mức cầu của năm thứ 6 là: A 86 tấn B 97 tấn C 108 tấn D 115 tấn Câu 30 Câu 30: Mức cầu về một loại sản phẩm qua 4 tháng:Tháng1234Mức cầu (sản phẩm)400440506557Nếu dự báo bằng tốc độ phát triển bình quân, ta có mức cầu của tháng thứ 5 là: A 801 sản phẩm B 759 sản phẩm C 682 sản phẩm D 900 sản phẩm Thi thử trắc nghiệm ôn tập Quản trị dự án online – Đề #15 Thi thử trắc nghiệm ôn tập Quản trị dự án online – Đề #17